vanban.org

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện: — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2015 Thay thế: 49/2015/QĐ-UBND · 19/10/2015
Bình Thuận Ban hành 02/04/2013 Hiệu lực 12/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 49/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ đóng góp, miễn, giảm, hỗ trợ và các khoản chi phí đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội, tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 49/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 14/2013/QĐ-UBND
29/10/201549/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện:

1. Đối với Trung tâm:

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ miễn, giảm tiền ăn, chi phí cai nghiện, chữa trị cho các đối tượng theo quy định này được bố trí từ nguồn:

- Chi đảm bảo xã hội trong dự toán chi ngân sách được UBND tỉnh giao hàng năm cho Trung tâm.

- Thu lao động sản xuất hàng năm của Trung tâm.

- Nguồn đóng góp của các đối tượng chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm theo quy định.

2. Đối với cơ sở cắt cơn, giải độc tại cộng đồng:

Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ chế độ miễn, giảm theo quy định, số đối tượng cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.