vanban.org

Điều 3. Các quy định về quản lý chất thải rắn — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2025 Thay thế: 08/2025/QĐ-UND · 28/02/2025
Bình Phước Ban hành 12/04/2013 Hiệu lực 22/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2025/QĐ-UND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2025/QĐ-UND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 14/2013/QĐ-UBND
15/03/202508/2025/QĐ-UNDThay thế Đang xem 22/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các quy định về quản lý chất thải rắn

1. Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn.

2. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn

- Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

- Chất thải phải được phân loại, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng.

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai.

- Khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

3. Các hoạt động quản lý chất thải rắn:

a) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:

- Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắn; xây dựng kế hoạch và nguồn lực nhằm xử lý triệt để chất thải rắn.

- Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ phải đáp ứng các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, đồng thời phải thỏa mãn các yêu cầu tại Điều 8 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

- Quy hoạch cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ, bao gồm:

+ Hình thức tập trung: Bao gồm một hoặc một số công trình xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ được bố trí tại một địa điểm theo quy hoạch.

+ Hình thức phân tán: Các hạng mục công trình xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ được bố trí phân tán tại các vị trí thích hợp.

b) Đầu tư quản lý chất thải rắn: Quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

c) Phân loại chất thải rắn: Phân loại chất thải rắn theo quy định tại Chương III của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, gồm: Phân loại chất thải rắn tại nguồn; Phân loại chất thải rắn thông thường; Phân loại chất thải rắn nguy hại.

d) Thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn: Quy định tại Chương IV của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, gồm thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.

e) Xử lý chất thải rắn: Quy định tại Chương V của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, bao gồm:

- Công nghệ xử lý chất thải rắn;

- Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn;

- Quan trắc chất lượng môi trường tại cơ sở xử lý chất thải rắn;

- Phục hồi, tái sử dụng diện tích sau khi đóng bãi chôn lấp và chấm dứt hoạt động của các cơ sở xử lý chất thải rắn;

- Đầu tư công nghệ mới như đốt rác, tái tạo thành sản phẩm khác. Từng bước xóa bỏ phương pháp chôn lấp, do chiếm quỹ đất và ô nhiễm môi trường.

f) Quản lý chi phí chất thải rắn: Quy định tại Chương VI của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, gồm các nội dung:

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí xử lý chất thải rắn;

- Quản lý chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn;

- Hợp đồng dịch vụ quản lý chất thải rắn.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của các chủ thể liên quan đến hoạt động chất thải rắn:

a) Các chủ thể liên quan đến hoạt động chất thải rắn, gồm:

- Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn; Chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại;

- Chủ thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại;

- Chính quyền đoàn thể và cộng đồng dân cư;

- Chủ đầu tư xử lý chất thải rắn.

b) Trách nhiệm các chủ thể liên quan đến hoạt động chất thải rắn:

- Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;

- Thực hiện nghĩa vụ bồi thường, chi phí giải phóng mặt bằng, di dời, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho dân cư thuộc vùng triển khai dự án chất thải rắn theo quy định;

- Khi có nhu cầu thay đổi về nội dung đầu tư xây dựng hoặc thay đổi công nghệ, chủ đầu tư cần thực hiện theo các nội dung và trình tự về đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

c) Quyền lợi các chủ thể liên quan đến hoạt động chất thải rắn:

- Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước theo các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan;

- Được chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ liên quan và các quyền lợi khác theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

d) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

e) Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại: Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

g) Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường: Quy định tại Điều 26 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

h) Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại: Quy định tại Điều 27 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.

i) Trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn: Quy định tại Điều 28 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP.