vanban.org

Điều 15. Điều chỉnh giấy phép xây dựng — Quyết định 14/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Thay thế: 13/2018/QĐ-UBND · 18/05/2018
Bình Dương Ban hành 16/05/2013 Hiệu lực 26/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng, chất lượng, thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 03/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng công trình và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 14/2013/QĐ-UBND
26/05/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 113/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 113/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2013/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Điều chỉnh giấy phép xây dựng

1. Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh:

a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;

b) Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;

c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

a) Đối với công trình:

- Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 17 được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD;

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

- Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;

- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh của chủ đầu tư, trong đó có nội dung đảm bảo an toàn chịu lực; an toàn phòng chống cháy; bảo đảm môi trường. Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (nếu có) do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện.

- Đối với công trình đã khởi công xây dựng, phải được cơ quan có thẩm quyền về quản lý xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép xây dựng.

b) Đối với nhà ở riêng lẻ:

- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị:

+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 18 được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

+ Các bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng mục công trình đề nghị điều chỉnh, tỷ lệ 1/50 -1/200;

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn:

+ Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục 19 được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD;

+ Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;

+ Sơ đồ mặt bằng xây dựng điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục 15 được ban hành kèm theo Thông tư số 10/2012/TT-BXD.

3. Nội dung giấy phép xây dựng điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp.

4. Trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành, trước khi đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng.

5. Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp 01 lần. Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.