vanban.org

Điều 8. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện tại cộng đồng — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2016 Thay thế: 35/2016/QĐ-UBND · 11/10/2016
Yên Bái Ban hành 14/05/2012 Hiệu lực 24/05/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số mức chi, chế độ đóng góp, miễn giảm,hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên Bái. · 35/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện ma tuý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 14/2012/QĐ-UBND
21/10/201635/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/05/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi cho công tác tổ chức cai nghiện tại cộng đồng

1. Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy mức 40.000 đồng/đối tượng.

2. Chi hỗ trợ cán bộ tham gia điều trị, quản lý, bảo vệ người nghiện ma túy trong thời gian tập trung cai nghiện tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày.