vanban.org

Điều 2. Số lượng, chức danh, phụ cấp, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định như sau: — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014 Thay thế: 25/2014/QĐ-UBND · 20/11/2014
Tuyên Quang Ban hành 06/09/2012 Hiệu lực 16/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Quy định nhiệm vụ, tiêu chuẩn, bố trí và quản lý đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách, nhiệm vụ, tiêu chuẩn và quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã · 14/2012/QĐ-UBND
01/12/201425/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/09/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về mức hỗ trợ đối với nhân viên thú y cấp xã áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Số lượng, chức danh, phụ cấp, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ quy định như sau:

1. Số lượng

1.1. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

a) Xã, phường, thị trấn loại 1 bố trí không quá 17 người.
b) Xã, phường, thị trấn loại 2 bố trí không quá 16 người.
c) Xã, phường, thị trấn loại 3 bố trí không quá 14 người.

1.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn

Mỗi thôn bố trí không quá 03 người.

2. Chức danh, phụ cấp

TTChức danhPhụ cấp (So với mức lương tối thiểu)
2.1Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
2.1.1Chủ tịch Hội người cao tuổi0,8
2.1.2Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ0,7
2.1.3Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc0,7
2.1.4Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh0,7
2.1.5Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ0,7
2.1.6Phó Chủ tịch Hội Nông dân0,7
2.1.7Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh0,7
TTChức danhPhụ cấp (So với mức lương tối thiểu)
2.1.8Phó Trưởng Công an (Trừ các đơn vị hành chính được bố trí Công an chính quy)1,0
2.1.9Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự1,0
2.1.10Văn phòng Đảng ủy1,0
2.1.11Nhân viên khuyến nông, lâm, ngư nghiệp1,0
2.1.12Phó Chủ nhiệm nhà văn hóa, phụ trách Đài truyền thanh1,0
2.1.13Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy0,7
2.1.14Nhân viên thú y1,0
2.2Ở thôn
2.2.1Bí thư Chi bộ1,0
2.2.2Trưởng thôn1,0
2.2.3Phó Trưởng thôn0,6
2.2.4Công an viên0,6
2.3.Cán bộ cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ
2.3.1Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo;0,2
2.3.2Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, phụ trách công tác Dân vận0,2

3. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách

Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở thôn có thể kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách. Một người đảm nhiệm không quá 02 chức danh và phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.

4. Bố trí tăng thêm người hoạt động không chuyên trách

4.1. Đối với cấp xã

Các chức danh sau có thể bố trí tối đa 02 người nhưng phải đảm bảo số lượng quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;

b) Phó Trưởng Công an: Đối với xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự; xã, thị trấn loại 1, loại 2;

c) Chỉ huy Phó Ban Chỉ huy Quân sự: Đối với xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh; xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2;

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể từng xã, phường, thị trấn quyết định bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

4.2. Đối với thôn

Đối với thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1, loại 2; thôn vùng sâu, vùng xa có địa hình phức tạp, địa bàn rộng, dân cư không tập trung thì có thể bố trí thêm 01 Công an viên hoặc 01 Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên nhưng không được vượt quá số lượng tối đa quy định tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều này và chỉ áp dụng đối với những thôn đã bố trí Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn và Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên. Trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

5. Những người kiêm nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách quy định tại Khoản 3 Điều này hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:

5.1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh của người hoạt động không chuyên trách được hưởng hệ số phụ cấp 0,2 mức lương tối thiểu chung;

5.2. Đối với người hoạt động không chuyên trách kiêm thêm nhiệm vụ chức danh người hoạt động không chuyên trách khác được hưởng phụ cấp của chức danh có hệ số cao nhất và hưởng thêm 50% hệ số phụ cấp của chức danh có hệ số thấp hơn.

6. Mức phụ cấp quy định tại Khoản 2, Khoản 5 Điều này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

7. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn được cử đi đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.