vanban.org

Điều 4. Thủ tục xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2016 Thay thế: 27/2016/QĐ-UBND · 22/06/2016
Tiền Giang Ban hành 20/06/2012 Hiệu lực 30/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 27/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 27/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế xét, cho phép doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC · 14/2012/QĐ-UBND
02/07/201627/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thủ tục xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC:

a) Đối với doanh nhân thuộc diện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 Quy chế này, lập bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp (theo mẫu kèm theo Quy chế này);

- Xuất trình hộ chiếu còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản chính, để đối chiếu);

- Xuất trình giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản chính, để đối chiếu);

- Bản photo quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của doanh nhân xin sử dụng thẻ ABTC (kèm bản chính để đối chiếu);

- Bản photo các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư, các hợp đồng dịch vụ (nếu có) hoặc giấy xác nhận kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp (do các cơ quan quản lý báo cáo thống kê xác nhận) chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ của doanh nghiệp, khả năng hợp tác hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp (có giá trị từ 01 triệu USD/năm trở lên) với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ tham gia chương trình ABTC (các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan có chức năng dịch thuật);

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Khoản 3, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, lập bộ hồ sơ gồm:

- Văn bản của thủ trưởng cơ quan chấp thuận cho cán bộ, công chức, viên chức được phép sử dụng thẻ ABTC (trong đó nêu rõ các thông tin về họ tên, chức danh của cán bộ, công chức, viên chức đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, số hộ chiếu, ngày cấp, ngày hết hạn, nơi cấp...);

- Xuất trình hộ chiếu còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản chính, để đối chiếu);

- Thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

- Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

a) Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ hợp lệ) và trong thời hạn 14 ngày (đối với hồ sơ cần phải xác minh), Sở Ngoại vụ phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hồ sơ xin sử dụng thẻ ABTC.

b) Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ xin cấp thẻ ABTC do Sở Ngoại vụ trình, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.