vanban.org

Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý quỹ — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2018 Thay thế: 08/2018/QĐ-UBND · 04/04/2018
Sơn La Ban hành 14/09/2012 Hiệu lực 14/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La · 14/2012/QĐ-UBND
15/04/201808/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý quỹ

1. Hội đồng quản lý quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 3 tháng một lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng quản lý quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng quản lý quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, hoặc theo đề nghị của Giám đốc quỹ hoặc Trưởng Ban Kiểm soát, sau khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ chấp thuận.

2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số uỷ viên của Hội đồng tham dự. Uỷ viên Hội đồng quản lý vắng mặt phải thông báo lý do vắng bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ hoặc một uỷ viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm chủ tọa. Trong trường hợp cấp bách, việc xin ý kiến các uỷ viên Hội đồng quản lý quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản.

3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các uỷ viên Hội đồng quản lý tối thiểu từ 2 ngày trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp.

4. Hội đồng quản lý quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi uỷ viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có hiệu lực khi có trên 50% số uỷ viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của người chủ tọa cuộc họp là quyết định cuối cùng. Uỷ viên của Hội đồng quản lý có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp được Chủ tịch hội đồng quản lý quỹ hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ ủy quyền chủ tọa cuộc họp ký. Trong một số trường hợp đặc biệt có thể được tất cả các ủy viên Hội đồng quản lý ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và phải được gửi tới tất cả các uỷ viên của Hội đồng quản lý quỹ.

6. Chủ tịch Hội đồng quản lý thay mặt Hội đồng quản lý quỹ ký ban hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ có thể uỷ quyền bằng văn bản cho một uỷ viên Hội đồng quản lý ký thay.

7. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định đó. Giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng quản lý quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân  tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý quỹ hay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.