Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà
1. Sửa đổi mức thu đối với phí đò ngang:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 3.000 |
| 2 | Xe đạp | Đồng/lượt | 1.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 3.000 |
| 4 | Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg | Đồng/lượt | 2.000 |
| 5 | Hàng hoá từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 4.000 |
2. Sửa đổi mức thu đối với phí đò dọc:
Hành khách hoặc Chủ hàng thoả thuận với Chủ đò hoặc Bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hoá.
3. Bổ sung mức thu phí qua phà do địa phương quản lý:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hành khách | Đồng/lượt | 3.000 |
| 2 | Xe đạp | Đồng/lượt | 1.000 |
| 3 | Xe máy | Đồng/lượt | 3.000 |
| 4 | Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg | Đồng/lượt | 2.000 |
| 5 | Hàng hoá từ 50kg trở lên | Đồng/50kg/lượt | 3.000 |
| 6 | Xe ô tô < 7 chỗ | Đồng/lượt | 30.000 |
| 7 | Xe ô tô > 7 chỗ | Đồng/lượt | 35.000 |
| 8 | Xe ô tô tải (không có hàng hóa) | Đồng/lượt | 30.000 |
| 9 | Xe ô tô tải (có hàng hóa) | Đồng/lượt | 45.000 |
4. Về công tác quản lý, tổ chức thu, nộp và sử dụng tiền thu phí qua đò, phà thực hiện theo Quyết định 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh.