Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:
1. Đối tượng phải nộp phí: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.
2. Đối tượng không phải nộp phí: các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch; các hộ gia đình ở các xãthuộc vùng nông thôn không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị từ loại I đến loại V.
3. Mức thu:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối tượng sử dụng nước máy | ||
| Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế- xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch… | Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng | 5% | |
| 2 | Đối tượng sử dụng nước tự khai thác | ||
| a | - Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại I đến loại V (bình quân 3m3/người/tháng) - Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân. (bình quân 1m3/người/tháng) - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/giường bệnh/tháng) | Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng | 5% |
| b | Nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. . . | đồng/tháng | 300.000đ |
| c | Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy | đồng/tháng | 150.000đ |
4. Đơn vị thu phí:
- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí đối với đối tượng sử dụng nước máy;
- UBND các xã, phường, thị trấn thu phí đối với nước tự khai thác.
5. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí như sau:
- Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền phí thu được;
- Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền phí thu được.
6. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được:
Sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại theo quy định tại Mục 5 Điều 1, số tiền phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003; số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007; số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010.