vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: — Quyết định 14/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 16/08/2012 Hiệu lực 01/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Đối tượng phải nộp phí: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa xe ô tô, rửa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh, nhà hàng, khách sạn, cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ khác.

2. Đối tượng không phải nộp phí: các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch; các hộ gia đình ở các xãthuộc vùng nông thôn không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị từ loại I đến loại V.

3. Mức thu:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Đối tượng sử dụng nước máy    
  Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế- xã hội; trường học, bệnh viện; cơ sở sản xuất; công trình XDCB, các đối tượng sản xuất khác; nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, điểm du lịch… Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng 5%  
2 Đối tượng sử dụng nước tự khai thác    
a   - Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị từ loại I đến loại V (bình quân 3m3/người/tháng) - Cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị vũ trang; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân. (bình quân 1m3/người/tháng) - Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh (bình quân 3m3/giường bệnh/tháng) Tỷ lệ % trên giá bán nước sạch sử dụng chưa có thuế giá trị gia tăng 5%  
b Nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng ăn uống, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác. . . đồng/tháng 300.000đ
c Cơ sở rửa ô tô, rửa xe máy đồng/tháng 150.000đ

4. Đơn vị thu phí:

- Đơn vị cung cấp nước sạch có trách nhiệm thu phí đối với đối tượng sử dụng nước máy;

- UBND các xã, phường, thị trấn thu phí đối với nước tự khai thác.

5. Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí như sau:

- Đối với nước máy: 10% trên tổng số tiền phí thu được;

- Đối với nước tự khai thác: 15% trên tổng số tiền phí thu được.

6. Chế độ quản lý, sử dụng tiền phí thu được:

Sau khi đã trừ tỷ lệ % trích lại theo quy định tại Mục 5 Điều 1, số tiền phí còn lại nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại các Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003; số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007; số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010.