vanban.org

Điều 6. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho một số trường hợp khác (chỉ áp dụng cho các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi) — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2015 Thay thế: 11/2015/QĐ-UBND · 14/02/2015
Quảng Ngãi Ban hành 21/07/2011 Hiệu lực 31/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Về việc Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 38/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2021/QĐ-UBND Về việc quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 82/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, mức đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 11/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 14/2011/QĐ-UBND
24/02/201511/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/07/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho một số trường hợp khác (chỉ áp dụng cho các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi)

1. Trường hợp đất tại vị trí 2 thuộc đường phố từ loại 1 đến loại 6 thì đơn giá thuê đất tính bằng 90% đơn giá thuê đất theo loại đường phố.

2. Trường hợp đất tại vị trí 3 thuộc đường phố từ loại 1 đến loại 6 thì đơn giá thuê đất tính bằng 70% đơn giá thuê đất theo loại đường phố.