Điều 11. Nội dung phối hợp
1. Tham mưu xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
- Cơ quan được giao chủ trì phải lấy ý kiến của cơ quan có liên quan; cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn yêu cầu.
2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước, của tỉnh; đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Tổ chức, triển khai thực hiện các đề án, dự án, chương trình nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Cung cấp, chia sẻ thông tin về các nội dung có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý giữa các sở quản lý chuyên ngành.
5. Xây dựng mạng lưới và liên kết hoạt động giữa các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
6. Thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa lưu thông trên thị trường;
- Các sở quản lý chuyên ngành chủ trì thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, chất lượng hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa lưu thông tin thị trường theo các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, điều 27 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định tại điều 5, điều 12, Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản pháp luật có liên quan;
- Việc phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các sở quản lý chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật khác có liên quan.