Điều 7. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe
1. Mức thu đối với xe ô tô khách:
| Số TT | DANH MỤC | Đơn vị tính | Giá dịch vụ bến | ||
| Bến xe loại 1, 2 | Bến xe loại 3, 4 | Bến xe loại 5, 6 | |||
| I | Tuyến nội tỉnh và Kon Tum | đ/ghế xe | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| II | Tuyến liên tỉnh trong nước | ||||
| 1 | Tuyến đi các tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Đăk Lăk | đ/ghế xe | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Dưới 300 km (trừ các tuyến ghi tại điểm 1) | đ/ghế xe | 3.000 | 2.500 | 2.000 |
| 3 | Từ 300 km đến 500 km | đ/ghế xe | 4.000 | 3.000 | / |
| 4 | Trên 500 km | đ/ghế xe | 5.000 | 3.000 | / |
| III | Tuyến liên vận quốc tế | đ/ghế xe | 6.000 | 4.500 | / |
| IV | Xe taxi | đ/lượt xe | 5.000 | 3.000 | 2.000 |
| V | Xe ghé qua bến đón, trả khách | ||||
| 1 | Xe khách đến 16 ghế | đ/lượt xe | 10.000 | 7.500 | 5.000 |
| 2 | Xe khách trên 16 ghế | đ/lượt xe | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
| VI | Xe đậu qua đêm | ||||
| 1 | Xe khách đến 16 ghế | đ/lượt xe | 10.000 | 7.500 | 5.000 |
| 2 | Xe khách trên 16 ghế | đ/lượt xe | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
2. Mức thu đối với xe ô tô vận tải hàng hóa:
| Số TT | DANH MỤC | Đơn vị tính | Giá dịch vụ bến | ||
| Bến xe loại 1, 2 | Bến xe loại 3, 4 | Bến xe loại 5, 6 | |||
| 1 | Tải trọng xe dưới 2 tấn | đ/lượt xe | 8.000 | 5.000 | 2.000 |
| 2 | Từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | đ/lượt xe | 10.000 | 7.500 | 5.000 |
| 3 | Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn | đ/lượt xe | 15.000 | 10.000 | 7.500 |
| 4 | Tải trọng xe trên 10 tấn | đ/lượt xe | 20.000 | 15.000 | 10.000 |
| 5 | Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ-moóc | đ/lượt xe | 30.000 | 22.500 | 15.000 |
Ghi chú : (1) Trong các dịp Lễ, Tết, các thời đoạn cao điểm khách tăng đột biến, xe ô tô khách về bến trả khách nhưng không đăng tài (nốt), quay đầu ngay về bến đi để thực hiện giải tỏa khách và xe ô tô khách đăng ký bến ghé qua để đón, trả khách áp dụng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này .
(2) Trường hợp xe ô tô tải đậu qua đêm, được áp dụng mức thu 1,5 lần nhân với mức thu quy định tại khoản 2 Điều này (đ/xe ngày đêm).
3. Về điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô.
- Mức giá trên đây là giá tối đa, tuỳ theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe vận dụng mức thu cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không được vượt quá mức quy định trên và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường, hoặc mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc của các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác bến xe.