vanban.org

Điều 7. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/05/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/05/2023 Thay thế: 21/2023/QĐ-UBND · 23/04/2023 Thay thế: 05/2012/QĐ-UBND · 25/05/2012
Gia Lai Ban hành 08/06/2011 Hiệu lực 18/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức giá cụ thể đối với dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 14/2011/QĐ-UBND
02/05/202321/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước · 121/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức thu đối với xe ra, vào bến xe

1. Mức thu đối với xe ô tô khách:

Số TT DANH MỤC Đơn vị tính Giá dịch vụ bến
Bến xe loại 1, 2 Bến xe loại 3, 4 Bến xe loại 5, 6
I Tuyến nội tỉnh và Kon Tum đ/ghế xe 1.000 1.000 1.000
II Tuyến liên tỉnh trong nước        
1 Tuyến đi các tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Đăk Lăk đ/ghế xe 2.000 2.000 2.000
2 Dưới 300 km (trừ các tuyến ghi tại điểm 1) đ/ghế xe 3.000 2.500 2.000
3 Từ 300 km đến 500 km đ/ghế xe 4.000 3.000 /
4 Trên 500 km đ/ghế xe 5.000 3.000 /
III Tuyến liên vận quốc tế đ/ghế xe 6.000 4.500 /
IV Xe taxi đ/lượt xe 5.000 3.000 2.000
V Xe ghé qua bến đón, trả khách        
1 Xe khách đến 16 ghế đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000
2 Xe khách trên 16 ghế đ/lượt xe 20.000 15.000 10.000
VI Xe đậu qua đêm        
1 Xe khách đến 16 ghế đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000
2 Xe khách trên 16 ghế đ/lượt xe 20.000 15.000 10.000

2. Mức thu đối với xe ô tô vận tải hàng hóa:

Số TT DANH MỤC Đơn vị tính Giá dịch vụ bến
Bến xe loại 1, 2 Bến xe loại 3, 4 Bến xe loại 5, 6
1 Tải trọng xe dưới 2 tấn đ/lượt xe 8.000 5.000 2.000
2 Từ 2 tấn đến dưới 5 tấn đ/lượt xe 10.000 7.500 5.000
3 Từ 5 tấn đến dưới 10 tấn đ/lượt xe 15.000 10.000  7.500
4 Tải trọng xe trên 10 tấn đ/lượt xe 20.000 15.000 10.000
5 Xe đầu kéo kéo sơ mi rơ-moóc đ/lượt xe 30.000 22.500 15.000

Ghi chú :  (1) Trong các dịp Lễ, Tết, các thời đoạn cao điểm khách tăng đột biến, xe ô tô khách về bến trả khách nhưng không đăng tài (nốt), quay đầu ngay về bến đi để thực hiện giải tỏa khách và xe ô tô khách đăng ký bến ghé qua để đón, trả khách áp dụng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này .

(2) Trường hợp xe ô tô tải đậu qua đêm, được áp dụng mức thu 1,5 lần nhân với mức thu quy định tại khoản 2 Điều này (đ/xe ngày đêm).

3. Về điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô.

- Mức giá trên đây là giá tối đa, tuỳ theo quy mô đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, các đơn vị kinh doanh khai thác bến xe vận dụng mức thu cho phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không được vượt quá mức quy định trên và thực hiện kê khai, đăng ký giá với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh giá dịch vụ xe ra, vào bến khi có sự biến động giá trên thị trường, hoặc mức độ đầu tư cơ sở vật chất của bến xe ô tô, theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã, thành phố hoặc của các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh khai thác bến xe.