vanban.org

Điều 1. Phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau: — Quyết định 14/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/12/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2019/QĐ-UBND · 25/11/2019 Sửa đổi, bổ sung: 04/2015/QĐ-UBND · 06/05/2015
Điện Biên Ban hành 19/05/2011 Hiệu lực 29/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt mức, thời gian hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ, đặc dụng, sản xuất theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các xã, thị trấn thuộc 04 huyện nghèo: Mường Nhé, Mường Ảng, Điện Biên Đông, Tủa Chùa.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 04/2015/QĐ-UBND, hiệu lực từ 16/05/2015. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Hỗ trợ gạo đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng và hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới

- Đối với hộ nghèo ở thôn, bản nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: ngoài việc được hưởng kinh phí hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trồng rừng, nếu không tự túc được lương thực còn được trợ cấp 15kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 04 tháng/năm (bốn tháng), thời gian thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).

- Đối với những hộ nghèo ở các thôn, bản vùng giáp biên giới: trong thời gian chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng; số tháng được trợ cấp gạo tối đa không quá 03 tháng/năm (ba tháng), thời gian  thực hiện hỗ trợ tối đa không quá 07 năm (bẩy năm).

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc cả 2 đối tượng trên thì được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất để thực hiện.

- Thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ định kỳ 2 lần/năm. Tùy thuộc vào thực tế của từng địa phương, Chủ tịch UBND các huyện xác định các tháng thực thiếu trong năm để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân cho phù hợp.

- Phương thức hỗ trợ gạo: Cấp trực tiếp bằng gạo theo giá được cơ quan Tài chính công bố tại thời điểm trợ cấp gạo. Giao UBND các huyện trực tiếp chỉ đạo cấp phát, thanh quyết toán vốn theo quy định.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Sử dụng nguồn kinh phí được cấp hàng năm thuộc các chương trình, dự án và nguồn hỗ trợ theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP cho các huyện nghèo.