vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ cụ thể như sau: — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 04/08/2020 Sửa đổi, bổ sung: 36/2011/QĐ-UBND · 15/11/2011
Yên Bái Ban hành 18/05/2010 Hiệu lực 28/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND Về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố · 14/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm, mức khoán kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và ở thôn, bản, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ cụ thể như sau:

1. Số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện mức khoán:

- Xã loại 1: Bố trí không quá 17 người;

- Xã loại 2: Bố trí không quá 16 người;

- Xã loại 3: Bố trí không quá 15 người.

2. Các chức danh những người hoạt động không chuyên trách:

a) Đối với cấp xã:

Phải bố trí đủ các chức danh: Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình.

Các chức danh khác tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, các xã đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách, nhưng tổng số không quá số lượng cho một đơn vị cấp xã theo mức khoán quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm các chức danh.

b) Đối với thôn:

Được bố trí không quá 03 người/thôn, gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn; Công an viên (những nơi chưa có lực lượng Công an chính quy).

3. Mức phụ cấp hàng tháng:

a) Đối với cấp xã:

Phó Trưởng công an xã; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; Phó Bí thư đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; Cán bộ Dân số - Kế hoạch hoá gia đình được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.   

Các chức danh khác theo mức khoán hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

b) Đối với thôn:

Bí thư Chi bộ thôn; Trưởng thôn được hưởng phụ cấp bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định; Công an viên hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định.

4. Phụ cấp kiêm nhiệm:

Những người kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, nếu kiêm nhiệm một chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm cao nhất.

Khoản 5 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 36/2011/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/11/2011. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

6. Thời gian thực hiện từ 01 tháng 5 năm 2010.

7. Mức phụ cấp áp dụng cho các chức danh Văn phòng cấp ủy cấp xã được thực hiện từ 01 tháng 9 năm 2011.