vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế vận động thành lập quỹ quốc phòng của địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-NC-UB ngày 09 tháng 02 năm 1998 và khoản 4, Điều 1 Quyết định số 64/2001/QĐ ngày 23 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau: — Quyết định 14/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/10/2011 Thay thế: 54/2011/QĐ-UBND · 12/10/2011
Ninh Thuận Ban hành 19/01/2010 Hiệu lực 29/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2010/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế vận động thành lập quỹ quốc phòng của địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 05/QĐ-NC-UB ngày 09 tháng 02 năm 1998 và khoản 4, Điều 1 Quyết định số 64/2001/QĐ ngày 23 tháng 7 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Quy chế như sau:

“Điều 5. Các đối tượng sau đây được vận động đóng góp quỹ quốc phòng của địa phương:

1. Hộ gia đình đang cư trú tại tỉnh Ninh Thuận.

2. Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

3. Tiếp nhận mọi nguồn ủng hộ của các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp vào quỹ quốc phòng địa phương”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Quy chế như sau:

“Điều 6. Các đối tượng sau đây được miễn, tạm hoãn vận động đóng góp thành lập quỹ quốc phòng địa phương.

1. Đối tượng được miễn đóng góp:

a) Hộ gia đình có cha, mẹ, con, vợ hoặc chồng là liệt sĩ đang hưởng chế độ tuất của Nhà nước;

b) Hộ gia đình có người là Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh đang hưởng trợ cấp; bệnh binh hạng 1/4, hạng 2/4.

2. Đối tượng được tạm hoãn đóng góp:

a) Hộ gia đình neo đơn, bị thiên tai, hoạn nạn, hộ nghèo (có sổ chứng nhận của cấp có thẩm quyền);

b) Hộ gia đình có chồng, con là hạ sĩ quan - binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 của Quy chế như sau:

“Điều 8. Mức tiền vận động đóng góp quỹ quốc phòng địa phương hằng năm như sau:

1. Hộ gia đình mức vận động đóng góp cụ thể là:

a) Hộ gia đình ở vùng đồng bằng, trung du mức đóng góp thấp nhất là 20.000 đồng (hai mươi nghìn) đồng;

b) Hộ gia đình ở vùng miền núi mức đóng góp thấp nhất là 10.000 đồng (mười nghìn) đồng.

2. Đối với các hộ kinh doanh mức vận động đóng góp là:

a) Vùng đồng bằng, trung du mức đóng góp thấp nhất là 40.000 đồng (bốn mươi nghìn) đồng;

b) Vùng miền núi mức đóng góp thấp nhất là 20.000 đồng (hai mươi nghìn) đồng.

Đối với các cá nhân đã đóng góp theo hộ kinh doanh thì không đóng góp hộ gia đình.

3. Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mức vận động đóng góp thấp nhất là 200.000 đồng (hai trăm nghìn) đồng.”

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 1 của Quyết định số 64/2001/QĐ ngày 23 tháng 7 năm 2001 như sau:

4. Quỹ quốc phòng địa phương được phân bổ như sau:

a) Trích từ 5% đến 7% trên tổng số thu cho bộ phận trực tiếp thu để trang trải chi phí, mức trích cụ thể căn cứ theo đặc điểm của từng địa phương và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;

b) Số còn lại được nộp vào ngân sách xã dùng vào chi cho thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện, diễn tập, hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.