vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế: — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/02/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/02/2016 Thay thế: 03/2016/QĐ-UBND · 01/02/2016
Vĩnh Long Ban hành 24/08/2009 Hiệu lực 03/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long · 17/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 28/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2016/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 03/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long · 14/2009/QĐ-UBND
11/02/201603/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo sở:

a) Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

c) Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của sở.

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giao thông vận tải ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở:

- Văn phòng.

- Phòng Kế hoạch - Tài chính.

- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông.

- Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái - an toàn giao thông.

- Thanh tra Giao thông vận tải.

b) Các đơn vị sự nghiệp:

- Trung tâm Quản lý và sửa chữa công trình giao thông.

- Trung tâm Thẩm định, Kiểm định công trình giao thông vận tải.

- Bến xe khách Vĩnh Long.

- Cảng vụ đường thuỷ nội địa.

3. Biên chế:

a) Biên chế hành chính của Sở Giao thông vận tải do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính được trung ương giao.

b) Biên chế sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giao thông vận tải do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.

Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của sở phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định.