vanban.org

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau: — Quyết định 14/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2015
Quảng Nam Ban hành 03/06/2009 Hiệu lực 13/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 14/2009/QĐ-UBND
03/01/201546/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính như sau:

1. Phạm vi áp dụng :

 - Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ( gọi chung là hợp tác xã ) hoạt động theo Luật Hợp tác xã sửa đổi năm 2003 ( gọi tắt là Luật Hợp tác xã ) trên địa bàn tỉnh.

- Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phục vụ hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.

- Các hoạt động thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh liên quan đến hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.

2. Đối tượng điều chỉnh:

 - Các HTX không thuộc diện phải giải thể theo chủ trương của Nghị quyết 113/2008/NQ-HĐND của HĐND tỉnh, hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã, chấp hành đầy đủ các quy định về kế toán, thống kê;

- Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động phục vụ hoạt động quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh phù hợp với những ưu đãi quy định tại Quyết định này.

3. Thời hiệu thực hiện chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh: từ năm 2010 đến năm 2015. Trường hợp quy định mới của Chính phủ có những ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi hơn so với những ưu đãi mà các hợp tác xã đang được hưởng theo các quy định của Quyết định này thì được hưởng theo quy định của Trung ương.

4. Chính sách nâng cao nguồn nhân lực trong hợp tác xã:

- Ngoài việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho người đi học thuộc đối tượng được quy định tại điểm 01 và điểm 04, Điều 04, Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã ( gọi tắt là Nghị định 88/2005/NĐ-CP ) từ nguồn của Trung ương cấp hàng năm, ngân sách tỉnh sẽ cân đối hỗ trợ thêm từ nguồn sự nghiệp đào tạo với mức 5 triệu đồng/năm/người cho các đối tượng trúng tuyển vào các trường cao đẳng, đại học hoặc đang theo học tại các trường cao đẳng, đại học thuộc các chuyên ngành đúng với nhu cầu sử dụng tại hợp tác xã ( nơi giới thiệu đi học ) sau khi tốt nghiệp và thực hiện đầy đủ các cam kết theo quy định tại điểm 04, Điều 04, Nghị định 88/2005/NĐ-CP.

- Cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật đang công tác tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh khi được tăng cường có thời hạn về làm việc tại hợp tác xã được hưởng nguyên lương, đóng bảo hiểm xã hội và các chế độ khác do đơn vị phân công cán bộ tăng cường có trách nhiệm chi trả. Ngoài ra, tùy theo năng lực đóng góp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp tác xã quy định mức chi trả phần phụ cấp cho cán bộ được tăng cường. Thời gian công tác từ 03 đến 05 năm, nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở cơ sở, cơ quan quản lý cán bộ cân nhắc đề bạt ở vị trí công tác cao hơn.

5. Chính sách đối với đội ngũ quản lý chủ chốt làm việc lâu năm trong hợp tác xã khi nghỉ việc: Đội ngũ quản lý chủ chốt của hợp tác xã ( bao gồm: Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Kế toán trưởng hay phụ trách kế toán- nơi chỉ có 01 kế toán, Trưởng Ban kiểm soát hay phụ trách kiểm soát- nơi chỉ có 01 kiểm soát, Ủy viên Ban Quản trị ) làm việc liên tục từ năm 1980 trở về trước cho đến nay, có quá trình công tác tốt, không vi phạm pháp luật hoặc chịu hình thức kỷ luật nào, khi nghỉ việc được ngân sách tỉnh hỗ trợ mỗi năm làm việc tại hợp tác xã ½ ( nửa ) tháng lương cơ bản tối thiểu của công chức tại thời điểm thực hiện chính sách.

6. Chính sách về tài chính: Ngân sách tỉnh cân đối hỗ trợ một phần kinh phí phù hợp cho các hợp tác xã có dự án đầu tư ứng dụng, đổi mới công nghệ phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh. Tổng mức hỗ trợ cho các dự án mỗi năm không vượt tổng mức thuế thu nhập doanh nghiệp của khu vực hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đã nộp của năm trước đó.

7. Chính sách về khoa học - công nghệ và xúc tiến thương mại: Các hợp tác xã là một trong những đối tượng ưu tiên của chương trình khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh trong đào tạo, tập huấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường, tham quan, học tập mô hình.