vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã — Quyết định 14/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/05/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Nam Ban hành 20/05/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã

1. Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu vi phạm các quy định của pháp luật thuộc các trường hợp nêu tại điều 2 Quy định này thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào các văn bản sau để xem xét xử lý kỷ luật:

1.1 Đối với các chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc

1.2 Đối với Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ (Nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ (Nơi chưa thành lập Đảng bộ cấp xã); người đứng đầu tổ chức chính trị cấp xã (Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh) thì căn cứ vào Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

Đồng thời với xử lý kỷ luật nêu tại điểm 1.1, 1.2 khoản 1 điều này thì sau khi đã thống nhất với cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật theo một trong các hình thức sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức hoặc buộc thôi việc.

2. Công chức cấp xã nếu vi phạm các quy định của pháp luật thuộc các trường hợp nêu tại điều 2 Quy định này mà bị kỷ luật với một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, cách chức hoặc buộc thôi việc thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật.