vanban.org

Điều 9. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường: Được xác định chi tiết trên bản vẽ QH-06E. — Quyết định 14/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hà Nội Ban hành 21/03/2008 Hiệu lực 31/03/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thoát nước thải, vệ sinh môi trường: Được xác định chi tiết trên bản vẽ QH-06E.

1. Quy hoạch thoát nước thải:

1.1. Nguyên tắc tổ chức và thiết kế hệ thống thoát nước thải

- Đối với khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.

- Đối với khu vực đã xây dựng và làng xóm hiện có sử dụng hệ thống cống thoát nước hiện có kết hợp cống gom và công trình tách nước thải riêng để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Đối với khu công nghiệp tập trung, nước thải sản xuất phải được xử lý trong từng nhà máy, xí nghiệp hoặc tập trung về trạm xử lý nước thải chung của khu công nghiệp. Sau khi xử lý đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường và được cơ quan môi trường cho phép mới được thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Xây dựng các trạm xử lý nước thải có công nghệ tiên tiến đảm bảo khoảng cách đến các công trình khác theo đúng quy định về vệ sinh môi trường. Các trạm XLNT và trạm bơm nước thải có thể xây dựng ngầm để đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị.

- Khu vực ngoài bãi sông giai đoạn trước mắt có thể sử dụng các công trình thoát nước hiện có. Về lâu dài khi thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Luật đê điều, Hệ thống thoát nước sẽ được nghiên cứu cải tạo đồng thời.

1.2. Giải pháp thiết kế:

- Tổng nhu cầu thoát nước thải cho quận Long Biên theo tính toán dự báo Qtb khoảng 94026,45 m3/ngđ.

a. Phân vùng lưu vực và trạm xử lý nước thải:

- Lưu vực 1: Diện tích khoảng 618,72 ha dân số khoảng 75.620 người dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải Ngọc Thụy với công suất 20.200 m3/ngđ diện tích chiếm đất khoảng 3-3,5 ha.

- Lưu vực 2: Diện tích khoảng 198,67 ha dân số khoảng 25.130 người dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải Việt Hưng công suất 6.500 m3/ngđ diện tích chiếm đất khoảng 3-3,5 ha.

- Lưu vực 3: Diện tích khoảng 1064,75 ha dân số khoảng 103.280 người dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải Sài Đồng A với công suất 31.500 m3/ngđ diện tích chiếm đất khoảng 3,5-4,0 ha.

- Lưu vực 4: Diện tích khoảng 1259,40 ha, dân số khoảng 132.670 người dự kiến xây dựng trạm xử lý nước thải An Lạc với công suất 34.000 m3/ngđ diện tích chiếm đất khoảng 4,5-5,5 ha.

- Các trạm xử lý nước thải được xác định quy mô đất và vị trí trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất Quận Long Biên đã được phê duyệt.

- Đối với các trạm xử lý nước thải khi xây dựng phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định hiện hành.

- Trạm xử lý An Lạc ngoài việc xử lý nước thải cho quận Long Biên (công suất đã tính toán là 34.000 m3/ngđ) kết hợp xử lý nước thải một phần cho huyện Gia Lâm. Khối lượng nước thải cần xử lý của huyện Gia Lâm cụ thể căn cứ vào quy hoạch huyện Gia Lâm được duyệt. Do đó, công suất trạm xử lý An Lạc sẽ được cấp thẩm quyền xem xét quyết định theo dự án riêng.

b. Trạm bơm chuyển thoát nước thải:

Đối với từng lưu vực thoát nước thải dự kiến xây dựng hệ thống các trạm bơm chuyển khu vực được tính toán như sau:

- Lưu vực 1 (Trạm xử lý Ngọc Thụy): Diện tích lưu vực 618,72 ha xây dựng 3 trạm bơm chuyển khu vực.

- Lưu vực 2 (Trạm xử lý Việt Hưng): Diện tích lưu vực 198,67 ha xây dựng 1 trạm bơm chuyển bậc.

- Lưu vực 3 (Trạm xử lý Sài Đồng A): Diện tích lưu vực 1064,75 ha xây dựng 7 trạm bơm chuyển khu vực.

- Lưu vực 4 (Trạm xử lý An Lạc): Diện tích lưu vực 1259,40 ha xây dựng khoảng 6 trạm bơm chuyển bậc.

c. Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải có đường kính D300mm ¸ D1000mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch.

2. Vệ sinh môi trường:

2.1. Nguyên tắc tổ chức thu gom rác thải:

a. Chỉ tiêu và phân loại rác thải:

- Khối lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên theo quy hoạch khoảng 422400 kg/ngày.

b. Đối với rác thải sinh hoạt:

Các hình thức thu gom như sau:

- Tổ chức các đội thu gom rác cho từng khu vực theo giờ cố định, thu gom tập trung tại các điểm trung chuyển, sau đó vận chuyển tới khu xử lý chất thải rắn chung của thành phố.

- Các công trình cao tầng cần xây dựng hệ thống thu gom rác từ trên cao xuống bể rác chung cho từng đơn nguyên để thu gom vận chuyển về khu xử lý.

- Đối với các khu vực xây dựng công trình thấp tầng;

+ Đặt các thùng rác nhỏ, kín trên các tuyến đường để thuận tiện cho việc thu gom rác thải và kết hợp xe thu gom vận chuyển rác thải theo giờ quy định.

- Trong khu vực làng xóm trước mắt việc thu gom rác thải sinh hoạt vẫn sử dụng xe đẩy thủ công để thu gom tập kết cho từng khu vực và vận chuyển bằng xe cơ giới về khu xử lý chất thải rắn của Thành phố.

- Dự kiến bố trí một số vị trí chôn lấp phế thải xây dựng khu vực ngoài đê sông Hồng, sông Đuống.

c. Đối với rác thải công nghiệp:

Phải được phân loại trong từng nhà máy, xí nghiệp hoặc trong khu công nghiệp. Rác thải có hóa chất độc hại phải được xử lý và đặt trong các thùng kín mới được vận chuyển đến nơi quy định của thành phố.

d. Phân loại rác thải:

Để thuận tiện cho quá trình xử lý rác, rác cần được phân loại tại nguồn từ các gia đình thành 2 loại: rác hữu cơ gồm rau, quả, thực phẩm phế thải… và rác vô cơ như nhựa, giấy, thủy tinh, kim loại…

2.2. Đối với nghĩa trang, nghĩa địa:

- Đối với nghĩa trang và nghĩa địa nằm trong các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch từng bước di chuyển đến nghĩa trang tập trung của Thành phố để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Mạng lưới nhà tang lễ bố trí kết hợp với các bệnh viện hiện có và dự kiến xây dựng trên địa bàn quận.