Điều 3. Định mức dự toán kinh phí
1. Định mức chi công lao động khoa học đối với các chức danh đề tài do Quỹ tài trợ được xác định cho 01 tháng làm việc quy đổi (gồm 22 ngày làm việc, mỗi ngày 08 giờ) như sau:
Trong đó:
T = S1 x S2 x E
T - Tiền công lao động khoa học (đồng / tháng quy đổi)
S1 - Hệ số chức danh đề tài (theo quy định ở bảng dưới đây)
S2 - Hệ số lao động khoa học (theo quy định ở bảng dưới đây)
E - Định mức tiền lương tối thiểu theo quy định chung của Nhà nước.
| STT | Chức danh đề tài | Hệ số chức danh đề tài (S1) | Hệ số lao động khoa học (S2) | |
| 1 | Chủ nhiệm đề tài | 6,92 | Tương đương bậc 3/6, ngạch nghiên cứu viên cao cấp. | 2,5 |
| 2 | Thành viên nghiên cứu chủ chốt; thư ký khoa học | 5,42 | Tương đương bậc 4/8, ngạch nghiên cứu viên chính. | 2,0 |
| 3 | Nghiên cứu sinh | 3,66 | Tương đương bậc 5/9, ngạch nghiên cứu viên. | 1,5 |
| 4 | Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ khác | 2,86 | Tương đương bậc 6/12, ngạch kỹ thuật viên | 1,2 |
2. Định mức chi phí trực tiếp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 2 Quyết định này áp dụng quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Định mức chi phí gián tiếp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này được xác định bằng 5% tổng chi phí trực tiếp đối với các tổ chức được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên và 7% tổng chi phí trực tiếp đối với tổ chức không được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên.