vanban.org

Điều 7. — Quyết định 14/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/12/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/12/2011 Thay thế: 26/2011/QĐ-UBND · 09/12/2011
Tuyên Quang Ban hành 28/05/2007 Hiệu lực 07/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 28/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, tang và lễ hội trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội · 14/2007/QĐ-UBND
24/12/201126/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7.

1- Khi có người chết, gia đình hoặc thân nhân của người chết báo cho trưởng thôn, bản biết để làm thủ tục khai tử và đề nghị được giúp đỡ. Trường hợp người chết không có thân nhân thì những người hàng xóm, người cùng làm việc hoặc người phát hiện có người chết có trách nhiệm báo cho chính quyền địa phương biết để kịp thời giải quyết.

2- Lập Ban tổ chức lễ tang:

a) Trưởng thôn, bản; đại diện Hội người cao tuổi, Ban công tác mặt trận và các đoàn thể ở thôn, bản phối hợp với gia đình có người chết để lập Ban tổ chức lễ tang.

b) Ban tổ chức lễ tang có trách nhiệm giúp đỡ gia đình có người chết tổ chức chu đáo việc tang trên tinh thần trang trọng, gọn nhẹ, tiết kiệm, tương trợ, đoàn kết cộng đồng.

c) Trường hợp người chết không có gia đình, người thân thì chính quyền cơ sở hoặc cơ quan, đơn vị và bà con hàng xóm nơi có người chết có trách nhiệm tổ chức, lo liệu đám tang chu đáo.

3- Về thời gian và các quy định khác trong khi tổ chức việc tang:

a) Đối với người chết vì các nguyên nhân thông thường, phải làm thủ tục khâm liệm và nhập quan trong thời gian chậm nhất không quá 10 giờ sau khi chết. Trường hợp chết vì các bệnh truyền nhiễm (theo xác định của cơ quan y tế) thì phải làm thủ tục khâm liệm và nhập quan ngay sau khi chết.

b) Người chết vì các nguyên nhân thông thường phải được mai táng trong thời gian chậm nhất không quá 36 giờ kể từ khi chết. Trường hợp người chết vì các bệnh truyền nhiễm phải được mai táng ngay hoặc chậm nhất không quá 24 giờ kể từ khi chết (theo xác định của cơ quan y tế).

c) Trong việc tang, có thể cử nhạc buồn nhưng không được khuếch đại qua tăng âm, không cử nhạc tang trước 5 giờ và sau 22 giờ. Nên sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho phường bát âm.

d) Ban tổ chức lễ tang có trách nhiệm hướng dẫn việc phúng, viếng theo phong tục của từng vùng, dân tộc, dòng họ. Hạn chế phúng, viếng bằng vòng hoa, trướng để tránh lãng phí.

đ) Việc sử dụng tang phục, treo cờ tang thực hiện theo phong tục truyền thống của từng vùng, từng dân tộc, tôn giáo, dòng họ. Thời gian để tang tuỳ mỗi gia đình, nhưng không cản trở mọi người trong gia đình có tang thực hiện nghĩa vụ công dân.

e) Việc quàn, chôn cất, hoả táng, điện táng, bốc mộ và di chuyển thi hài, hài cốt phải thực hiện theo quy định Điều lệ Vệ sinh ban hành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).

g) Lễ cúng, giỗ và cải táng thực hiện theo phong tục truyền thống của từng dân tộc, tôn giáo, dòng họ và chỉ tổ chức trong phạm vi nội bộ gia đình, họ tộc, bạn thân.