vanban.org

Điều 9. Đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ Nghị định thư — Quyết định 14/2005/QĐ-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2014 Thay thế: 12/2014/TT-BKHCN · 30/05/2014
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 08/09/2005 Hiệu lực 21/10/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 14/2005/QĐ-BKHCN Ban hành Quy định Xây dựng và Quản lý các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo Nghị định thư · 14/2005/QĐ-BKHCN
01/08/201412/2014/TT-BKHCNThay thế Đang xem 21/10/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2005/QĐ-BKHCN › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Đánh giá nghiệm thu Nhiệm vụ Nghị định thư

1. Khi kết thúc Nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tiến hành việc đánh giá và nghiệm thu các Nhiệm vụ Nghị định thư có sử dụng kinh phí đối ứng từ ngân sách sự nghiệp khoa học.

2. Chủ nhiệm Nhiệm vụ và Cơ quan chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm nộp mười ba (13) bộ hồ sơ đánh giá cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp Nhà nước (gọi tắt là Hồ sơ đánh giá), trong đó có ít nhất một (01) bộ gốc.

3. Hồ sơ đánh giá gồm:

a) Công văn của Cơ quan chủ quản đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp Nhà nước đối với Nhiệm vụ Nghị định thư;

b) Hợp đồng (bao gồm cả các phụ lục và Thuyết minh nhiệm vụ);

c) Những tài liệu và sản phẩm khoa học và công nghệ của Nhiệm vụ với số lượng và yêu cầu như đã quy định trong Hợp đồng;

d) Các báo cáo định kỳ của Chủ nhiệm và Cơ quan chủ trì Nhiệm vụ và các biên bản kiểm tra của Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan chủ quản;

đ) Bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ (nếu có), các số liệu điều tra - khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của Nhiệm vụ;

e) Báo cáo về kết quả thử nghiệm hoặc ứng dụng các sản phẩm khoa học và công nghệ của Nhiệm vụ (thiết bị, công nghệ, quy trình công nghệ, ...), ý kiến nhận xét của người sử dụng và/hoặc các tài liệu về đo đạc, kiểm tra, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của Nhiệm vụ của các cơ quan đo lường, thử nghiệm có thẩm quyền;

g) Báo cáo tổng hợp quyết toán tài chính của Nhiệm vụ;

h) Báo cáo của Chủ nhiệm đề tài đánh giá về các nội dung hợp tác trong Nhiệm vụ theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 của Quy định này;

i) Báo cáo nhận xét đánh giá của đối tác nước ngoài, trong đó chú trọng đến các nội dung hợp tác, quá trình hợp tác thực hiện Nhiệm vụ và một số vấn đề liên quan đến kết quả Nhiệm vụ;

k) Văn bản kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.

4. Sau khi nhận được hồ sơ đánh giá, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ cấp Nhà nước để tư vấn đánh giá nghiệm thu các Nhiệm vụ Nghị định thư (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn nghiệm thu).

Đối với Nhiệm vụ Nghị định thư thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và công nghệ, phương thức, quy trình làm việc, trách nhiệm của Hội đồng tư vấn nghiệm thu và của cá nhân tham gia đánh giá nghiệm thu, trách nhiệm của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm Nhiệm vụ được thực hiện theo Quyết định số 13/2004/QĐ-BKHCN, ngày 25 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định đánh giá nghiệm thu Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước". Tiêu chí và thang điểm đánh giá nghiệm thu các Nhiệm vụ Nghị định thư được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 của Quy định này.

Đối với Nhiệm vụ Nghị định thư thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, mọi thủ tục liên quan đến đánh giá, nghiệm thu được thực hiện theo Quyết định số 01/2005/QĐ-BKHCN, ngày 28 tháng 2 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành "Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội và nhân văn cấp Nhà nước".

5. Các văn bản, tài liệu, hồ sơ đánh giá kết quả Nhiệm vụ Nghị định thư được Bộ Khoa học và Công nghệ và cơ quan chủ trì nhiệm vụ phân loại, lưu trữ và bảo quản theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.