vanban.org

Điều 3: — Quyết định 14/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/02/2010
Đà Nẵng Ban hành 29/01/2004 Hiệu lực 13/02/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 14/2004/QĐ-UB Về việc quy định mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 14/2004/QĐ-UB
18/02/201007/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/02/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2004/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3:

a. Cơ quan thu phí:

- Là tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe, các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp có thu có tổ chức giữ xe được Ủy ban nhân dân quận, huyện sở tại ra quyết định cấp phép đăng ký kinh doanh.

b. Quản lý sử dụng phí:

- Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ giữ xe: số tiền phí thu được là doanh thu đối tượng chịu thuế, chủ kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của Luật thuế.

- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính tổ chức giữ xe, phí giữ xe thu được là khoản thu của ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí giữ xe đã được ngân sách nhà nước đảm bảo thu phí theo dự toán hàng năm thì phải nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí thì được để lại 80% trong số tiền phí thu để được trang trải cho việc thu phí và 20% còn lại nộp Ngân sách Nhà nước.

- Đối với đơn vị sự nghiệp có thu: thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ.