vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 14/2004/QĐ-BBCVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/03/2006
Bộ Bưu chính, Viễn thông Ban hành 09/04/2004 Hiệu lực 01/05/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 14/2004/QĐ-BBCVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

CƯỚC THÔNG TIN DI ĐỘNG TRẢ SAU GSM

CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH - VIỄN THÔNG VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2004/QĐ-BBCVT

ngày  09 tháng 4 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

I. Bảng cước

Số TT Danh mục cước phí Đơn vị tính Mức cước
1     1.1 1.2 Cước hoà mạng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:    Mức tối đa không quá Mức tối thiểu không thấp hơn       đồng/máy-lần đồng/máy-lần           363.636              181.818
2     2.1 2.2 Cước thuê bao do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tự quyết định với điều kiện   Mức tối đa không quá Mức tối thiểu không thấp hơn       đồng/máy-tháng đồng/máy-tháng            109.091 72.727  
3   3.1           3.2             Cước thông tin do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định với điều kiện:  Nội vùng:    + Mức tối đa không quá   + Mức tối thiểu không thấp hơn   Liên vùng :   + Mức tối đa không quá   + Mức tối thiểu không thấp hơn         đồng/ phút đồng/block 30 giây đồng/ phút đồng/block 30 giây     đồng/ phút đồng/block 30 giây đồng/ phút đồng/block 30 giây         1.636 818 1.455 727                        2455                    1227                    2182                                                    1091
4. Cước thông tin từ các thuê bao điện thoại di động gọi đi quốc tế        =Cước nội vùng cộng với cước điện thoại đi quốc tế của bảng cước quốc tế hiện hành

II. Các quy định cụ thể

1- Mức cước quy định ở các Điểm 3.1, 3.2 trong bảng cước được áp dụng cho:

Thuê bao di động trả sau gọi: thuê bao di động trả sau trong các mạng GSM của Tổng Công ty (VNPT), thuê bao các mạng cố định, thuê bao các mạng di động sử dụng công nghệ CDMA của VNPT, thuê bao di động thuộc mạng Callink, Mobilenet, thuê bao vô tuyến nội thị máy đầu cuối di động và ngược lại.

Thuê bao di động trả sau gọi thuê bao di động trả trước, thuê bao di động trả trước thuê bao ngày trong các mạng GSM của VNPT.

Thuê bao di động trả sau trong các mạng GSM của VNPT gọi sang các mạng di động của các doanh nghiệp khác.

2. Các vùng cước quy định như sau:

Vùng 1: bao gồm các tỉnh Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.

Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.

Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1, 3.

Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.

Cước  liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng:

Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.

Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.

3- Đơn vị tính cước là block 30 giây, phần lẻ của mỗi block cuối cùng của cuộc gọi chưa đến 30 giây được làm tròn là 30 giây. Cuộc gọi chưa đến 30 giây được thu cước 01 block 30 giây.

4. Thu cước tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện-Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) gọi cho điện thoại di động được tính và thu cước theo vùng cước mà thuê bao điện thoại di động đăng ký.

5- Tại các điểm công cộng ngoài mức cước liên lạc quy định  tại điểm 4 của Điều này, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được thu thêm cước phục vụ. Mức cước phục vụ thu thêm do doanh nghiệp tự quyết định nhưng không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại di động.

6. Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam:

Quy định các mức cước cụ thể trong khung cước quy định tại Bảng cước (Phần I). Khi ban hành bảng cước theo thẩm quyền, Tổng Công ty có thông báo với Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi quyết định có hiệu lực.

Quy định mức giảm cước thông tin di động cho các cuộc gọi: trong các ngày lễ, ngày nghỉ bù của các ngày lễ, ngày thứ bẩy, chủ nhật, từ 23 giờ ngày hôm trước đến 01 giờ sáng hôm sau và từ 05 giờ sáng đến 07 giờ sáng cho tất cả các ngày trong tuần, nhưng mức giảm tối đa không quá 30% mức cước quy định tại mục 3 của bảng cước.

Quy định mức giảm cho các cuộc gọi từ sau 01 giờ đến trước 05 giờ cho tất cả các ngày trong tuần.

Quy định việc giảm cước cho các cuộc gọi vào điện thoại di động trả sau của Tổng Công ty tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện-Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) từ 23 giờ hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau, trong các ngày lễ và chủ nhật, nhưng mức giảm không được vượt quá 30% mức cước quy định tại mục 3 Bảng cước thông tin của Quyết định này.

7- Cước gọi đi quốc tế từ các thuê bao di động, ngoài các quy định giảm cước thông tin di động như quy định tại Điểm 6 nêu trên, việc giảm cước điện thoại đi quốc tế được áp dụng theo các quy định hiện hành.

8- Các mức cước quy định tại Bảng cước trên đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

9- Cước thông tin di động được thu ở thuê bao chủ gọi.

10- Các quy định tại Quyết định này được áp dụng cho người sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau GSM của Tổng Công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam.