Điều 4. Biên chế của Sở Giao thông - Vận tải:
Sở Giao thông - Vận tải được giao 32 biên chế quản lý Nhà nước và 01 hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ, 01 hợp đồng thường trực Ban an toàn giao thông của tỉnh:
| TT | Chức danh, đơn vị | Số lượng cán bộ, công chức | ||||
| Tổng số | BC QLNN | BC SN | HĐ theo NĐ 68 | HĐ khác | ||
| Lãnh đạo | 04 | 04 | 0 | 0 | 0 | |
| 1 | Phòng Tổ chức - Hành chính | 08 | 07 | 0 | 01 | 0 |
| 2 | Phòng Kế hoạch tổng hợp | 04 | 04 | 0 | 0 | 0 |
| 3 | Phòng Vận tải và Quản lý phương tiện người lái | 03 | 03 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Phòng Quản lý giao thông | 03 | 03 | 0 | 0 | 0 |
| 5 | Phòng Đăng kiểm công nghiệp | 03 | 03 | |||
| 6 | Phòng Kỹ thuật thẩm định | 02 | 02 | |||
| 7 | Phòng Tài chính kế toán | 02 | 02 | |||
| 8 | Ban Thanh tra giao thông | 05 | 04 | 01 | ||
| Cộng | 34 | 32 | 01 (bảo vệ cơ quan) | 01 (TT Ban an toàn giao thông) | ||
Riêng 2 phòng (Kỹ thẩm thẩm định và Tài chính kế toán) ngoài biên chế quản lý Nhà nước mỗi phòng được hợp đồng một số cán bộ và hưởng lương từ các nguồn thu khác để chi trả.