Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu vực công viên hồ Ba Mẫu, tỷ lệ 1/500 do Viện quy hoạch xây dựng Hà Nội thiết lập tháng 1-2001 với các nội dung chủ yếu như sau:
1.Vị trí: Thuộc địa bàn Phường Trung Phụng và phường Phương Liên, Quận Đống Đa – Hà Nội.
2.Phạm vi ranh giới: Phạm vi, ranh giới nghiên cứu được xác định theo ranh giới đất cấp thi công hồ Ba Mẫu theo Giấy phép sử dụng đất số 5556/UB-XDCB ngày 22/12/1990 của UBND Thành phố Hà Nội và ranh giới đất xây dựng nhà theo Quyết định số 1359/QĐ-UB ngày 24/5/1995 của Uỷ ban nhân dân thành phố và quy hoạch chi tiết công viên hồ Ba Mẫu do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập năm 1991 (được Uỷ ban nhân dân Thành phố ký duyệt ngày 6/7/1991)
3. Diện tích thiết kế quy hoạch: 98192 m2
4. Mục tiêu: Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch khu vực công viên hồ Ba Mẫu phù hợp với điều chỉnh Quy hoạch chung thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998.
Đảm bảo được tính kế thừa và phát triển, tôn trọng kết quả thực hiện quy hoạch năm 1991 và trên cơ sở hiện trạng đã điều chỉnh, hoàn chỉnh quy hoạch phù hợp với xu hướng phát triển của khu vực và Thành phố trong những năm tới.
Đảm bảo tối đa quỹ đất di dân tại chỗ. Để tập trung cải tạo, xây dựng công viên Hồ Ba Mẫu thành một công trình công cộng phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí, hoạt động xã hội, cải tạo môi sinh, môi trường đồng thời quan tâm đến đời sống và lợi ích của những người sinh sống trong khu vực quy hoạch.
5. Nội dung quy hoạch chi tiết:
5-1.Hiện trạng đất đai tự nhiên:
Tổng diện tích nghiên cứu: 98192m2
BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
(Diện tích tính toán trên cơ sở bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/500 do Công ty
Khảo sát đo đạc Hà Nội – Sở Địa chính nhà đất lập tháng 8/2000)
| TT | Hạng mục | P.Phương Liên | P.Trung Phụng | Tổng cộng | Ghi chú |
| 1 | Đất hồ | 45123,81 | 0 | 45123,81 | |
| 2 | Đất cơ quan | 1125 | 0 | 1125 | |
| 3 | Đất công viên xanh | 8837 | 0 | 8837 | |
| 4 | Đất ở | 6701,19 | 9830 | 16531,19 | |
| 5 | Đất tiểu thủ công nghiệp | 0 | 958 | 958 | Tư nhân sản xuất nhỏ |
| 6 | Đất đường và bãi đỗ xe | 10908 | 655 | 11563 | Chỉ tính đường đã làm quanh hồ. Bao gồm: đường, hè và bãi đỗ xe |
| 7 | Quỹ đất trống | 7480 | 1051 | 8531 | |
| 8 | Quỹ đất trống để mở đường | 3466 | 2057 | 5523 | |
| Tổng diện tích | 83641 | 14551 | 98192 | ||
5.2.Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch:
*Tổng hợp số liệu sau điều chỉnh:
| STT | Chức năng sử dụng đất | Ký hiệu | Diện tích (m2) | Ghi chú |
| 1 | Hồ điều hoà | HO | 45123,81 | |
| 2 | Cây xanh xung quanh hồ | CX | 9974,33 | |
| 3 | Đường giao thông trong ranh giới nghiên cứu (gồm đường phân khu vực và đường ven hồ) | 21634,54 | Đã xây dựng 11563 m2 | |
| 4 | Quỹ đất để dự kiến xây dựng nhà ở di dân | 7218 | ||
| 1 | 1197 | Nhà ở liền kề | ||
| 2 | 1033 | Nhà ở liền kề | ||
| 3 | 1274 | Nhà ở chung cư 9-11 tầng | ||
| 4 | 266 | Nhà ở liền kề | ||
| 5a,5b | 646 | Nhà ở liền kề | ||
| 6 | 2802 | Nhà ở liền kề và chung cư cao tầng | ||
| 5 | Đất công trình công cộng | CC | 936 | |
| 6 | Đất cây xanh công cộng và phát triển đô thị | DT | 3976 | Kể cả khoảng cách ly với khu dân cư |
| 7 | Các loại đất còn lại (Kể cả đất dân cư tồn tại chỉnh trang theo quy hoạch) | 9269,32 | ||
| Tổng cộng | 98192 |
Ghi chú: Đất di dân để tái định cư sẽ sử dụng thêm phần đất trống có diện tích 654m2 (đã giao cho Ban quản lý các công trình công cộng nay là BQLDA giao thông đô thị Sở GTCC, nằm ngoài ranh giới nghiên cứu theo quyết định số 3308/QĐ-UB ngày 18/8/1998 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội).
5.3.Quy hoạch sử dụng đất đai:
Khu vực phía Nam và Tây nam Nhà hồ Ba Mẫu:
Các công trình hiện do công ty Công viên Thống nhất, Ban Quản lý các dự án trọng điểm phát triển đô thị Hà Nội đang sử dụng làm nơi làm việc được giữ nguyên trạng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng phục vụ cho công cộng do UBND Thành phố quyết định.
Khu đất có chức năng sử dụng xây dựng nhà ở cho người nước ngoài thuê theo quy hoạch chi tiết được duyệt năm 1991, nay được chuyển đổi thành chức năng sử dụng công cộng (Cây xanh, vui chơi, giải trí...) và dự trữ phát triển đô thị.
Các khu đất còn lại của khu vực phía Nam và Tây Nam hồ Ba Mẫu được quy hoạch để tổ chức trồng cây xanh công cộng và phát triển đô thị. Riêng khu đất ở phía trước của lô đất đã cấp cho Chi nhánh Ngân hàng Công thương quận Đống Đa (Ký hiệu số 4) được điều chỉnh chuyển sang đất xây dựng nhà ở để tăng quỹ đất phục vụ di dân giải phóng mặt bằng. Diện tích khoảng: 266m2
Trong khu vực này có một số nhà ở, công trình của nhân dân đã được xây dựng không phù hợp với quy hoạch, Uỷ ban nhân dân Thành phố sẽ xem xét, quyết định cụ thể khi tổ chức thực hiện xây dựng theo quy hoạch.
Khu vực đất phía Đông Bắc hồ Ba Mẫu:
Trong phạm vi cắm mốc chỉ giới năm 1991 có 16 hộ gia đình của phường Trung Phụng, chấp thuận cho tiếp tục sử dụng với điều hiện phải cải tạo, chỉnh trang, xây dựng theo quy hoạch để giảm khối lượng di dân giải phóng mặt bằng trong khu vực sau khi đã mở đủ mặt cắt đường theo quy hoạch.
Khu vực phía Tây Bắc hồ Ba Mẫu:
Chuyển đổi chức năng sử dụng lô đất xây dựng trường học sang xây nhà ở chung cư cao tầng (9-11 tầng) phục vụ di dân giải phóng mặt bằng. Diện tích ô đất khoảng 1033 m2 (Lô số 3). Lô đất phía trong xây dựng nhà ở di dân giải phóng mặt bằng thấp tầng. Diện tích ô đất khoảng: 1274m2 (Lô số 2).
Khu đất đang xây dựng nhà ở do Công ty Xây dựng và phát triển công trình hạ tầng – Sở xây dựng Hà Nội làm chủ đầu tư có diện tích khoảng 5.184 m2 và khu đất dân cư của phường Phương Liên đã tồn tại theo quy hoạch năm 1991 được tiếp tục tổ chức cải tạo, xây dựng theo dự án đầu tư và quy hoạch được duyệt.
Đất di dân tái định cư tận dụng tối đa quỹ đất cho nhu cầu tái định cư theo phương án xây dựng nhà ở thấp tầng. Diện tích khoảng 1197 m2 (Lô số 1)
Khu vực phía Bắc hồ Ba Mẫu: Có diện tích khoảng 2802 m2 được bố trí lại để phục vụ di dân tái định cư theo phương án giải phóng mặt bằng và dự án đầu tư xây dựng được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.4.1.Phần giao thông:
Tuyến đường phân khu vực giáp phía Tây và phía Tây Bắc hồ theo quy hoạch mặt cắt ngang là 30m gồm lòng đường 14,0m vỉa hè rộng 8m mỗi bên. Hiện đã xây dựng một đoạn có chiều dài khoảng 42m, sẽ được tiếp tục hoàn thiện vỉa hè phía Tây theo đúng quy hoạch. Với đoạn còn lại vẫn giữ nguyên vị trí tuyến, mặt cắt ngang theo đúng quy hoạch năm 1991 xác định (phải xử lý khớp nối giữa đoạn đường đã thực hiện đầu tư và đoạn đường theo quy hoạch – xem bản vẽ).
Đoạn giáp phía Đông Bắc hồ Ba Mẫu: Đây là một đoạn của tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang quy hoạch 25m gồm lòng đường 14m, vỉa hè mỗi bên 5,5m. Hiện tại đã xây dựng được một đoạn dài khoảng 110m với mặt cắt gồm lòng đường 7,0 m. Vỉa hè phía giáp hồ rộng 4,0m. Quy hoạch điều chỉnh lần này đề nghị giữ nguyên vỉa hè đã xây dựng phía giáp hồ, lấy bó vỉa của hè này làm chuẩn mở rộng lòng đường lên 14,0 m và vỉa hè phía giáp dân và đoạn không giáp hồ lấy là 5,0m. Như vậy mặt cắt ngang điều chỉnh có bề rộng là 23m – 24m.
Tuyến đường xung quanh hồ:
Đoạn giáp phía Tây Nam và Nam hồ Ba Mẫu chỉ giới và mặt cắt không thay đổi hiện đã xây dựng hoàn chỉnh lòng đường và vỉa hè phía giáp hồ, tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh nốt phần hè còn lại theo đúng quy hoạch (4,0 m)
Đoạn giáp phía Đông hồ: đã xây dựng hoàn chỉnh với lòng đường 5,5m. Về quy hoạch lâu dài tuyến đường này còn kéo dài xuống phía Nam (song song với đường sắt) mặt cắt phải đảm bảo lòng đường 7,5m. Do đó trước mắt giữ nguyên đường đã thi công khi có điều kiện sẽ mở rộng là 7,5m.
Đoạn giáp phía Bắc hồ (chưa xây dựng) được giữ nguyên như quy hoạch năm 1991 với mặt cắt ngang có bề rộng là 13,5m.
Tổng hợp số liệu sau điều chỉnh:
| Tổng diện tích đường: | 21634,54 m2 |
| (Gồm đường phân khu vực và đường quanh hồ) | |
| + Đã xây dựng: | 11563 m2 |
| + Cần làm tiếp: | 10071,54 m2 |
| - Tổng diện tích cây xanh ven hồ và hồ | 55098,14 m2 |
| + Hồ: | 45123,81 m2 |
| + Cây xanh ven hồ: | 9974,33 m2 |
5.4.2. Về thoát nước: Tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh tuyến cống thoát nước chính ở phía Bắc và phía Tây hồ Ba Mẫu cùng với việc nạo vét, cải tạo mương Kim Liên – Trung Tự, hoàn thiện cơ bản trục thoát nước chính cho khu vực.
Xây dựng và tách hệ thống thoát nước bẩn đi riêng với hệ thống thoát nước mưa, không cho nước bẩn chảy vào hồ.
5.4.3.Về cấp nước: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường ống cấp nước từ đường ống cấp nước của thành phố vào khu vực phía Tây và phía Bắc hồ, cấp nước cho các công trình trong khu vực.
5.4.4.Về cấp điện: Ngoài trạm biến áp hiện có tiếp tục xem xét xây dựng bổ sung hoàn chỉnh hệ thống cấp điện cho khu vực.