Điều 4. Xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện
1. Xác định kích thước cơ bản của phương tiện.
- Chiều dài lớn nhất (ký hiệu Lmax) tính bằng mét, đo theo chiều dọc trên boong ở mặt phẳng dọc tâm từ mút lái đến mút mũi phương tiện.
- Chiều rộng lớn nhất (ký hiệu Bmax) tính bằng mét, đo theo chiều ngang trên boong ở vị trí rộng nhất phương tiện.
- Chiều chìm (ký hiệu d) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép trên của vạch mớn nước an toàn.
- Chiều cao mạn (ký hiệu D) tính bằng mét, đo từ đáy phương tiện đến mép boong ở vị trí thấp nhất của mặt boong.
2. Xác định sức chở của phương tiện:
a) Đối với phương tiện chở hàng: Sức chở là trọng tải toàn phần (dưới 01 tấn) khi hàng hóa được xếp trực tiếp và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 100mm.
b) Đối với phương tiện chở người: Sức chở là số người (dưới 05 người) được xếp đủ chỗ ngồi và cân bằng trên phương tiện tương ứng với mạn khô của phương tiện bằng 200mm.
3. Sơn vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện.
Dấu mớn nước an toàn của phương tiện được sơn bằng một vạch sơn có màu khác với màu sơn mạn phương tiện, vạch sơn có chiều dày 0,025m, chiều dài 0,25m nằm ngang trên hai bên mạn tại vị trí giữa của chiều dài Lmax, cách mép boong 0,1m đối với phương tiện chở hàng, cách mép boong 0,2m đối với phương tiện chở người.
4. Sơn dấu hiệu chứng nhận đăng ký phương tiện.
- Dấu hiệu chứng nhận phương tiện đủ điều kiện bảo đảm an toàn khi hoạt động, đã được đăng ký, được sơn vẽ hai bên mạn phía trước phương tiện, trên vạch dấu mớn nước an toàn.
- Dấu hiệu được ký hiệu là tên riêng của địa phương và các chữ số thứ tự phù hợp theo sổ đăng ký của phương tiện tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, được quy định thống nhất bởi Sở Giao thông vận tải Phú Yên (theo mẫu phụ lục 3).