Điều 4. Nhiệm vụ thẩm định
1. Đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 3 Điều 26 Luật số 135/2025/QH15 và các điểm a, b, đ khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15.
b) Chủ đầu tư thực hiện thẩm định nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật số 135/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật số 135/2025/QH15 và các điểm a, b khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật số 55/2024/QH15, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với dự án được người quyết định đầu tư quyết định sử dụng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi:
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật số 135/2025/QH15 và các điểm a, b khoản 6 Điều 31 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP; thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 16 của Luật số 55/2024/QH15.
Chủ đầu tư thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật số 135/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.