Điều 3. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi loại vừa trên địa bàn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 24 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 146/2025/QH15.
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi loại vừa trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 146/2025/QH15.
3. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, đặt hàng theo phân cấp theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 40/2026/NĐ-CP.
4. Đối với công trình thủy lợi mà việc khai thác, bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi có công trình đầu mối, thực hiện thẩm quyền được phân cấp sau khi lấy ý kiến thống nhất bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan.