Điều 3. Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
1. Chủ đầu tư Dự án thuộc ngành, nghề thu gom, xử lý nước thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục XXX ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường.
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn đầu tư, thuế, phí và lệ phí gồm:
a) Hỗ trợ về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 132 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cụ thể như sau: Nhà nước ưu tiên bố trí quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Trường hợp nhà nước không bố trí được quỹ đất gắn với các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực, chủ đầu tư dự án được hưởng chính sách như hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
133 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, cụ thể như sau: Vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tư của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm cho vay, tổng mức vay vốn không quá 70% tổng mức đầu tư xây dựng công trình; được ưu tiên hỗ trợ sau đầu tư từ nguồn chênh lệch thu chi hàng năm;
c) Ưu đãi về thuế, phí và lệ phí theo quy định tại Điều 134 Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 49 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ.