vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng p hí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai — Quyết định 139/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 23/2020/QĐ-UBND · 22/07/2020
Lào Cai Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 23/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành · 23/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 139/2016/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 139/2016/QĐ-UBND
01/08/202023/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 139/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng p hí thư viện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

1. Đối tượng nộp phí:

1.1. Người có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của thư viện, được thư viện cung cấp dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

1.2. Trường hợp được miễn, giảm phí:

a) Các đối tượng được miễn phí thư viện: Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật người khuyết tật;

b) Các đối tượng được giảm 50% mức phí thư viện:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

2. Mức thu phí:

2.1. Mức thu phí đối với thư viện:

a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn: 40.000đ/thẻ/năm;

b) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000đ/thẻ/năm.

2.2. Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 50.000đ/thẻ/năm.

2.3. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu.

3. Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh; Thư viện các huyện, thành phố Lào Cai.

4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:

4.1.  Đơn vị tổ chức thu được để lại 100% trên tổng số tiền thực thu.

4.2. Quản lý và sử dụng:

a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.