vanban.org

Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/04/2009
Nghệ An Ban hành 03/12/2007 Hiệu lực 13/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 139/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 139/2007/QĐ-UBND
13/12/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất · 69/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 62/1999/QĐ-UB Ban hành đơn giá chi cho công tác đo - vẽ nhà ở, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Vinh · 62/1999/QĐ-UB
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 11/04/2009 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

___________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ các Quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ; số 07/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; số 11/2007/QĐ-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện đồng thời cho nhiều người sử dụng đất;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ; số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh như sau:

1. Đơn giá sản phẩm đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

TT Tên sản phẩm Bản đồ theo tỷ lệ Cấp khó khăn Đơn vị tính Đơn giá sản phẩm (đồng)
Khu vực biến động dưới 15% Khu vực biến động từ 15-25% Khu vực biến động từ 26-35%
A Ngoại nghiệp           
    1 Ha 310.790 287.739  241.638
      thửa 208.351 192.444  160.632
    2 ha 386.603 357.752  300.050
      thửa 259.168 239.353  199.722
    3 ha 513.177 474.642  397.571
1 Tỷ lệ 1/500   thửa 323.140 298.404  248.931
    4 ha 680.021 628.724  526.131
      thửa 400.317 369.644  308.298
    5 ha 846.864 782.807  654.692
      thửa 497.959 459.775  383.407
    6 ha 1.095.558 1.012.485  846.339
      thửa 660.015 609.365  508.065
    1 ha 64.142 59.413  49.956
      thửa 137.581 127.104 106.151
    2 ha 78.149 72.348 60.747
      thửa 179.100 165.429 138.089
    3 ha 94.664 87.602 73.479
2 Tỷ lệ 1/1.000   thửa 221.840 204.882 170.965
    4 ha 124.342 115.010 96.348
      thửa 276.296 255.149 212.855
    5 ha 158.142 146.226 122.393
      thửa 348.559 321.853 268.442
    6 ha 201.007 185.813 155.423
      thửa 466.850 431.045 359.435
    1 ha 40.959 37.870 31.691
      thửa 107.562 99.339 82.892
    2 ha 64.236 59.365 49.624
3 Tỷ lệ 1/2.000   thửa 134.784 124.467 103.832
    3 ha 76.816 70.984 59.320
      thửa 168.726 155.798 129.942
    4 ha 96.425 89.092 74.427
      thửa 210.353 194.223 161.962
    1 ha 12.509 11.556 9.650
      thửa 107.888 99.654 83.186
    2 ha 14.881 13.746 11.476
4 Tỷ lệ 1/5.000   thửa 136.015 125.618 104.822
    3 ha 19.382 17.902 14.943
      thửa 170.026 157.012 130.984
    4 ha 22.136 20.445 17.064
      thửa 210.258 194.149 161.931
    1 ha 9.455 8.733 7.289
5 Tỷ lệ 1/10.000   thửa 97.431 90.020 75.198
    2 ha 11.155 10.303 8.598
      thửa 123.939 114.488 95.588
B Nội nghiệp           
1 Tỷ lệ 1/500          
  Không tính chuyển tọa độ 1 ha 156.906 149.818 135.643
    thửa 19.662 18.517 16.227
  2 ha 173.280 165.184 148.990
    thửa 22.557 21.205 18.499
    3 ha 194.340 185.042 166.446
      thửa 26.295 24.672 21.425
    4 ha 218.975 208.284 186.901
      thửa 30.792 28.842 24.942
    5 ha 247.621 235.223 210.429
      thửa 36.026 33.697 29.039
    6 ha 281.790 267.494 238.904
      thửa 42.653 39.841 34.219
  Thực hiện số hoá và tính chuyển toạ độ đồng thời 1 ha 135.585 128.498 114.322
    thửa 19.662 18.517 16.227
  2 ha 151.937 143.841 127.647
    thửa 22.557 21.205 18.499
  3 ha 172.952 163.654 145.058
      thửa 26.295 24.672 21.425
    4 ha 197.541 186.850 165.467
      thửa 30.792 28.842 24.942
    5 ha 226.119 213.721 188.927
      thửa 36.026 33.697 29.039
    6 ha 260.220 245.925 217.334
      thửa 42.653 39.841 34.219
2 Tỷ lệ 1/1.000          
  Không tính chuyển tọa độ 1 ha 64.786 61.513 54.966
    thửa 22.413 21.059 18.349
    2 ha 68.651 65.198 58.290
      thửa 26.165 24.529 21.257
    3 ha 76.190 72.316 64.568
      thửa 30.733 28.772 24.850
    4 ha 86.026 81.581 72.691
      thửa 35.933 33.594 28.915
    5 ha 117.095 110.818 98.264
      thửa 42.729 39.892 34.219
    6 ha 138.335 130.887 115.991
      thửa 51.577 48.090 41.114
  Thực hiện số hoá và tính chuyển toạ độ đồng thời 1 ha 59.383 56.109 49.562
    thửa 22.413 21.059 18.349
  2 ha 63.238 59.784 52.877
    thửa 26.165 24.529 21.257
  3 ha 70.757 66.883 59.134
      thửa 30.733 28.772 24.850
    4 ha 80.572 76.128 67.238
      thửa 35.933 33.594 28.915
    5 ha 111.561 105.285 92.731
      thửa 42.729 39.892 34.219
    6 ha 132.752 125.303 110.407
      thửa 51.577 48.090 41.114
3 Tỷ lệ 1/2.000          
  Không tính chuyển tọa độ 1 ha 25.914 24.646 22.108
    thửa 30.613 28.561 24.455
  2 ha 33.413 31.709 28.300
      thửa 35.612 33.191 28.350
    3 ha 25.158 23.890 21.352
      thửa 35.317 32.939 28.184
    4 ha 33.413 31.709 28.300
      thửa 44.341 41.293 35.196
  Thực hiện số hoá và tính chuyển toạ độ đồng thời 1 ha 29.749 28.210 25.132
    thửa 30.613 28.561 24.455
  2 ha 37.837 35.825 31.800
    thửa 35.612 33.191 28.350
  3 ha 30.190 28.576 25.347
      thửa 35.317 32.939 28.184
    4 ha 39.051 36.964 32.789
      thửa 44.341 41.293 35.196
4 Tỷ lệ 1/5.000          
  Không tính chuyển tọa độ 1 ha 4.179 3.961 3.525
    thửa 34.600 32.238 27.514
  2 ha 5.220 4.941 4.382
      thửa 39.750 37.009 31.528
    3 ha 4.284 4.067 3.631
      thửa 45.909 42.725 36.356
    4 ha 5.326 5.047 4.488
      thửa 52.703 49.021 41.658
  Thực hiện số hoá và tính chuyển toạ độ đồng thời 1 ha 4.883 4.617 4.085
    thửa 34.600 32.238 27.514
  2 ha 5.997 5.665 5.000
    thửa 39.750 37.009 31.528
  3 ha 5.129 4.854 4.306
      thửa 45.909 42.725 36.356
    4 ha 6.238 5.898 5.217
      thửa 52.703 49.021 41.658
5 Tỷ lệ 1/10.000          
  Không tính chuyển tọa độ 1 ha 172 172 172
    thửa 43.761 40.712 34.613
  2 ha 211 211 211
      thửa 52.587 48.878 41.461

2. Đơn giá chi cho công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tính theo số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) thành phẩm):

Đơn vị tính: Đồng /GCN

TT Nội dung công việc Phân theo địa bàn
Xã đồng bằng, trung du Xã tại TP. Vinh, TX. Cửa Lò, thị trấn Xã miền núi, biên giới Phường tại TX. Cửa Lò Phường tại TP. Vinh
1 Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở 78.581 81.219 84.097 114.500 120.519
2 Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở sau đo vẽ bản đồ địa chính chính quy 44.462 45.558 46.580 63.943 65.819
3 Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho nhiều thửa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân thành giấy chứng nhận cấp cho từng thửa đất có chính lý hồ sơ địa chính 29.851 29.860 29.869 29.860 29.869

(Phân khai chi tiết theo từng nội dung công việc có phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UB ngày 26/7/2005 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành. /.

Mục lục Bấm để đi tới điều