Điều 6. Mức khoán thanh toán cước phí sử dụng điện thoại hàng tháng (bao gồm cả thuê bao):
a- Máy điện thoại cố định:
- Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh: thanh toán mức 300.000đ/máy
- Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UB MTTQ tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh : Thanh toán mức 200.000đ/máy.
- Các đối tượng còn lại: Thanh toán mức 100.000đ/máy.
b- Máy điện thoại di động
- Bí thư Tỉnh uỷ, Phó bí thư Thường trực Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh: thanh toán mức 500.000đ/máy
- Uỷ viên Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch UB MTTQ tỉnh, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh : Thanh toán mức 400.000đ/máy.
- Các đối tượng còn lại: Thanh toán mức 250.000đ/máy.
Riêng Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm phụ trách công tác kiểm tra, kiểm soát rừng; Hạt kiểm lâm và Đội kiểm lâm cơ động, Đội QLTT các huyện, thị xã và Đội chống buôn lậu, hàng giả thuộc Chi cục QLTT tỉnh; được thanh toán chi phí thuê bao từ nguồn thu được để lại đơn vị, tiền cước phí các cuộc gọi do cá nhân gọi thanh toán.
Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo thì được thanh toán cước phí điện thoại ở mức có chức vụ cao nhất.