vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính như sau: — Quyết định 1389/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 05/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1389/QĐ-BTC › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Bộ Tài chính như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế như sau:

“1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ là đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính có tư cách pháp nhân và được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo quy định của pháp luật. Đối với các tổ chức có các đơn vị cấp dưới thì tổ chức chủ trì là đơn vị dự toán cấp II của Bộ Tài chính. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do các đơn vị, tổ chức không có tư cách pháp nhân đề xuất thì phối hợp với Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính để đề xuất tổ chức chủ trì, thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Bộ”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Quy chế như sau:

“1. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính chủ trì xây dựng kế hoạch về khoa học và công nghệ 05 năm của ngành Tài chính, phù hợp với kế hoạch tổng thể về khoa học và công nghệ 05 năm; chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được điều chỉnh, cập nhật khi cần thiết, xin ý kiến Hội đồng Khoa học và Công nghệ ngành Tài chính và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt làm căn cứ để tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm của ngành Tài chính”.

3. Bãi bỏ quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 9 Quy chế.

4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 10 Quy chế như sau:

“2. Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ do 01 cá nhân làm chủ nhiệm nhiệm vụ, có các thành viên tham gia nghiên cứu. Tổng số thành viên chính tham gia nghiên cứu không quá 10 người (bao gồm cả chủ nhiệm nhiệm vụ và thư ký khoa học)”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 Quy chế như sau:

“1. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm ký hợp đồng, các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ; giám sát và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và sử dụng hiệu quả kinh phí được cấp theo Hợp đồng đã ký; phối hợp với chủ nhiệm nhiệm vụ tổ chức nghiêm thu cấp cơ sở theo quy định. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định, tổ chức chủ trì thực hiện quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các quy định hiện hành.

2. Chủ nhiệm nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Hợp đồng đã ký, tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí.

3. Các tổ chức phối hợp có trách nhiệm thực hiện các nội dung phối hợp đảm bảo mục tiêu, tiến độ nghiên cứu đã được phê duyệt tại Thuyết minh của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ hoàn thiện các hồ sơ liên quan đến nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

4. Sau khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thanh lý, Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính bàn giao hồ sơ quyết toán cho chủ nhiệm nhiệm vụ. Tổ chức chủ trì có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ quyết toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra (nếu có).”

6. Cập nhật, sửa đổi một số biểu mẫu của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 3558/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2025.