vanban.org

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn — Quyết định 1386/QĐ-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 625/QĐ-BNV · 28/05/2013
Bộ Nội vụ Ban hành 01/12/2010 Hiệu lực 01/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1386/QĐ-BNV › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thanh niên và công tác thanh niên trình cấp có thẩm quyền quyết định gồm:

a) Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Thông tư, Thông tư liên tịch để Bộ trưởng Bộ Nội vụ xem xét, ban hành hướng dẫn, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên;

c) Chiến lược chương trình phát triển thanh niên và các mục tiêu quốc gia về thanh niên; kế hoạch 5 năm, hàng năm về tổ chức, quản lý công tác thanh niên;

d) Chiến lược, chương trình, chính sách liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên và phát triển nguồn lực trong thanh niên;

đ) Các đề án về tổ chức và quản lý đối với công tác thanh niên;

e) Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, công tác thanh niên;

g) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước đối với thanh niên và công tác thanh niên;

h) Chương trình, kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định của pháp luật, chiến lược, chương trình mục tiêu quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên:

2. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện các công việc sau:

a) Triển khai, thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của cấp có thẩm quyền;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; lồng ghép cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên khi xây dựng các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành và địa phương;

c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc giải quyết những vấn đề liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

d) Phối hợp với Uỷ ban quốc gia về thanh niên Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thanh niên do Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh làm nòng cốt trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các Quy định của pháp luật về công tác thanh niên, việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên.

3. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thực hiện các hoạt động đối ngoại về thanh niên; tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên theo phân công của Bộ trưởng.

4. Chủ trì chuẩn bị các văn bản trả lời về thanh niên, công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ trong việc thẩm định thành lập các tổ chức hội của thanh niên.

5. Phối hợp với Thanh tra Bộ thực hiện thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên, công tác thanh niên trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

6. Chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, chuyên đề khoa học về thanh niên và công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao và theo phân công của Bộ trưởng.

7. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê số liệu về công tác tổ chức và quản lý về thanh niên, công tác thanh niên; tổ chức triển khai áp dụng, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác chuyên môn quản lý nhà nước về thanh niên, công tác thanh niên theo chức năng, nhiệm vụ được giao phù hợp với chương trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của Bộ.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.