vanban.org

Điều 6. Thời gian đối thoại — Quyết định 1374/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/11/2020 Thay thế: 29/2020/QĐ-UBND · 11/11/2020
Hải Phòng Ban hành 13/07/2016 Hiệu lực 23/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 204/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống Cổng Thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 204/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức đối thoại trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 29/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1374/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức đối thoại trực tuyến trên cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng · 1374/2016/QĐ-UBND
21/11/202029/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1374/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời gian đối thoại

1. Định kỳ 6 tháng tổ chức một phiên đối thoại giữa lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; 2 tháng tổ chức một phiên đối thoại giữa lãnh đạo sở, Ủy ban nhân dân quận, huyện với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Trường hợp tháng có tổ chức đối thoại của lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố thì không tổ chức đối thoại ở cấp sở, ngành, quận, huyện. Trường hợp cần tổ chức phiên đối thoại đột xuất thì Ủy ban nhân dân thành phố sẽ có ý kiến chỉ đạo cụ thể.

2. Thời gian để tổ chức một phiên đối thoại từ 90 phút đến 120 phút.