vanban.org

Điều 1. Ban hành quy định về việc điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau: — Quyết định 1370/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 16/08/2010 Hiệu lực 01/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 1370/QĐ-UBND Quy định điều chỉnh về thu phí xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành 2010 · 1370/QĐ-UBND
01/09/2010Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 508/QĐ-UB V/v: Mức thu và cơ chế quản lý, sử dụng phí xây dựng 2005 · 508/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1370/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành quy định về việc điều chỉnh mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xây dựng như sau:

1. Đối tượng nộp phí:

- Đối tượng nộp phí xây dựng là các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo công trình không nằm trong các trường hợp không thu hoặc miễn giảm phí, lệ phí.

- Đối tượng không nộp phí xây dựng là các chủ đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình trực tiếp bảo vệ an ninh quốc phòng, các công trình tôn giáo, các công trình xây dựng trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường được hưởng chính sách xã hội hóa theo Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ; Các trường hợp thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định không thu phí, lệ phí.

2. Mức thu phí:

Mức thu phí xây dựng như sau:

STT Nội dung Tỷ lệ thu (%)
1 Công trình xây dựng nhà để ở riêng lẻ, không sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụ  
1.1 Tại các quận nội thành.  
a Mặt đường từ loại 1 đến loại 3 0,35
b Mặt đường từ loại 4 đến loại 7 0,30
c Mặt đường từ loại 8 đến loại 10 0,20
1.2 Trong ngõ của nội thành 0,15
1.3 Mặt đường tại các huyện 0,15
1.4 Trong ngõ tại các huyện 0,05
2 Công trình sử dụng để làm văn phòng, trụ sở làm việc, công trình xây dựng nhà ở để kinh doanh, làm cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại các quận tại các huyện
2.1 Công trình nhóm A 0,4 0,3
2.2 Công trình nhóm B 0,8 0,6
2.3 Công trình nhóm C 1,6 1,2

- Tỷ lệ thu phí tính trên giá trị xây lắp công trình, không bao gồm chi phí thiết bị, được tính theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.

- Trường hợp công trình nhiều chức năng thì căn cứ vào chức năng chính của công trình để áp dụng mức thu cho phù hợp.

- Đối với công trình do thay đổi chức năng hoặc mục đích sử dụng dẫn đến mức thu phí xây dựng của công trình đó tăng lên thì chủ đầu tư phải nộp bổ sung phần chênh lệch giữa hai mức thu và không được hoàn lại phần chênh lệch nếu việc thay đổi tính chất công trình có mức thu thấp hơn mức đã nộp.

3. Đơn vị thu phí:

- Sở Xây dựng thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình.

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện thu phí xây dựng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân các quận, huyện cấp giấy phép xây dựng hoặc thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán công trình và các trường hợp khác trên địa bàn quận, huyện.

- Ban Quản lý khu kinh tế (nếu có phát sinh thu phí xây dựng trong khu kinh tế, khu công nghiệp).

- Các đơn vị thu phí xây dựng có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí. Khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp theo quy định.

4. Cơ chế quản lý sử dụng:

- Đơn vị thu phí được trích để lại 30% trên tổng số phí thực thu để trang trải chi phí cho các hoạt động quản lý, 70% còn lại nộp ngân sách thành phố.

- Đơn vị thu phí xây dựng căn cứ quy định tại phần C, mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 để thực hiện theo đúng quy định.