vanban.org

Điều 11. Xóa sổ đăng ký xe — Quyết định 1370/2007/QĐ-BCA(C11)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/07/2009
Bộ Công an Ban hành 07/11/2007 Hiệu lực 07/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1370/2007/QĐ-BCA(C11) › Chương 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Xóa sổ đăng ký xe

1. Tiếp nhận giấy khai xóa sổ đăng ký xe.

2. Thu biển số và Đăng ký xe, in giấy hẹn.

3. Viết phiếu rút hồ sơ gốc.

4. Nhập nội dung xóa sổ vào vi tính. In 02 giấy chứng nhận xóa sổ đăng ký xe theo mẫu.

Trường hợp xóa sổ đăng ký xe để lấy tổng thành máy hoặc tổng thành khung thay thế cho xe khác thì in giấy chứng nhận xóa sổ đăng ký xe theo quy định; đồng thời xác nhận vào mặt sau giấy chứng nhận xóa sổ đăng ký cấp cho tổng thành khung hoặc tổng thành máy.

5. Cắt góc vào phía trên bên phải mặt trước Đăng ký xe.

6. Báo cáo Cục trưởng (ở Bộ); Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng Công an cấp huyện (ở địa phương) ký giấy chứng nhận xóa sổ Đăng ký xe.

7. Cấp Đăng ký xe tạm thời cho xe ô tô làm thủ tục xóa sổ để tái xuất về nước hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam; xe dự án được miễn thuế nhập khẩu nay chuyển nhượng sang mục đích khác; xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.

8. Trả giấy chứng nhận xóa sổ Đăng ký cho chủ xe.

9. Bàn giao hồ sơ, giấy chứng nhận xóa sổ đăng ký xe (bản lưu) cho cán bộ, chiến sỹ quản lý hồ sơ.