vanban.org

Điều 4. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo: — Quyết định 136/2007/QĐ.UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2010 Thay thế: 68/2010/QĐ-UBND · 01/09/2010
Nghệ An Ban hành 27/11/2007 Hiệu lực 07/12/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 73/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 73/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 68/2010/QĐ-UBND
Chỉ thị số 136/2007/QĐ.UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý sản xuất và kinh doanh giống gia súc trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 136/2007/QĐ.UBND
07/12/2007Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2007/QĐ.UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về quản lý, nuôi dưỡng và sử dụng lợn đực giống để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo:

1. Tổ chức, cá nhân nuôi (sau đây gọi chung là hộ nuôi) lợn đực giống để sản xuất tinh sử dụng cho việc phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo phải bảo đảm các điều kiện sau:

a, Có giấy chứng nhận đủ điều kiện để sản xuất – kinh doanh giống vật nuôi do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp và có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh về lợn đực giống do UBND cấp huyện trở lên  cấp.

b, Lợn đực nuôi để sản xuất tinh phải là lợn giống đạt yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm tra năng suất cá thể. Lợn đực giống phải có lý lịch rõ ràng, kèm theo phiếu kiểm dịch thú y, chứng chỉ chất lượng giống do Phòng Nông nghiệp & PTNT hoặc phòng Kinh tế cấp huyện cấp. Mỗi đực giống đều được đánh số và vào sổ theo dõi theo quy định hiện hành.

c, Số lượng lợn đực giống sản xuất tinh dịch trong một trạm thụ tinh nhân tạo không ít hơn bốn con và trong một trang trại phải phù hợp với quy mô đàn nái.

d, Chuồng trại phải bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường. Phải có cam kết bảo vệ môi trường có xác nhận của Cơ quan quản lý môi trường cấp huyện và cam kết đảm bảo vệ sinh thú y có xác nhận của Trạm Thú y cấp huyện.

đ, Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp chăn nuôi thú y trở lên và được đào tạo, cấp chứng chỉ về kỹ thuật khai thác, pha chế, bảo quản và vận chuyển tinh dịch.

e, Có sổ sách theo dõi chất lượng tinh dịch, đủ trang thiết bị và vật tư chuyên ngành theo quy định do Sở Nông nghiệp & PTNT ban hành.

2. Trong thời gian sản xuất tinh dịch, lợn đực giống phải được theo dõi và kiểm tra định kỳ mỗi tháng một lần các chỉ tiêu về sức đề kháng của tinh trùng (R), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K). Mỗi lần khai thác tinh phải kiểm tra các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi, lượng xuất tinh đã lọc (V), hoạt lực của tinh trùng (A), nồng độ tinh trùng (C). Kết quả kiểm tra chất lượng tinh dịch phải được ghi chép đầy đủ, chính xác vào sổ sách, biểu mẫu theo quy định.

3. Việc khai thác, pha chế, kiểm tra chất lượng, bảo tồn, phân phối, vận chuyển và vệ sinh thú y tinh dịch lợn phải tuân thủ theo các quy định tại Quy trình kỹ thuật TTNT lợn do Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành. Các lọ đựng tinh phải được gắn nhãn, trên đó ghi rõ tên và số hiệu lợn đực giống; khối lượng tinh dịch; tên cơ sở sản xuất; chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, ngày sản xuất và thời hạn sử dụng.

4. Người nuôi phải thực hiện nghiêm túc việc bình tuyển, giám định lợn đực giống hàng năm theo các tiêu chuẩn của ngành nông nghiệp đã ban hành. Nếu con giống không đạt tiêu chuẩn người nuôi phải dừng ngay việc khai thác tinh dịch con giống đó, đồng thời loại thải kịp thời và báo cáo với Sở Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kỹ thuật thuộc Sở).

5. Người nuôi lợn đực giống để sản xuất tinh dịch để phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng /lần về chất lượng lợn giống, chất lượng tinh dịch với Sở Nông nghiệp & PTNT (Phòng Kỹ thuật thuộc Sở).

6. Lợn đực giống phải được tiêm vaccin phòng bệnh Tụ huyết trùng (THT), Dịch tả (DT), Lở mồm long móng (LMLM) và các loại Văccin phòng bệnh khác theo định kỳ, phải được kiểm tra huyết thanh các bệnh truyền nhiễm theo quy định của Chi cục Thú y. Nghiêm cấm khai thác tinh, lưu hành và sử dụng tinh dịch lợn đực giống đang bị bệnh.

7. Số lần khai thác tinh không quá hai lần /tuần đối với lợn đực giống dưới hai năm tuổi và không quá ba lần /tuần đối với lợn đực giống trên hai năm tuổi. Tuổi bắt đầu khai thác tinh của lợn đực giống không ít hơn tám tháng tuổi đối với lợn nội, mười tháng tuổi đối với lợn ngoại và tuổi khai thác tinh không quá bốn mươi tháng kể từ ngày khai thác tinh lần đầu.

8. Môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn thực hiện theo quy định của Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp & PTNT.