vanban.org

Điều 4. Một số qui định để áp dụng bảng giá các loại đất. — Quyết định 136/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2007
Hưng Yên Ban hành 29/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/2006/QĐ-UBND › Phần I › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Một số qui định để áp dụng bảng giá các loại đất.

1. Đất nông nghiệp:

Hạng đất: Áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp do Chi cục thuế huyện, thị xã xác nhận theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.

2. Đất ở: Đô thị, huyện lỵ, khu dân cư nông thôn theo quy định tại phụ lục chi tiết số 2.

2.1. Phân loại đường phố:

- Thị xã Hưng Yên phân làm 11 loại đường phố trong đô thị và 3 loại đường cho khu dân cư ven đô thị, mỗi loại đường phố có 4 vị trí.

- Các huyện lỵ khác được chia làm 3 khu vực dân cư trung tâm thị trấn, huyện lỵ, khu dân cư ven trục đường giao thông, khu dân cư nông thôn. Tuỳ theo điều kiện hạ tầng kỹ thuật, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, giá đất được quy định cho phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương, mỗi khu vực.

- Giá đất vị trí sau được tính theo tỷ lệ % giá đất vị trí 1.

2.2. Phân vị trí đất:

- Vị trí 1: Đất nằm sát cạnh các đường phố (mặt tiền) có chiều dài từ mét thứ nhất đến mét thứ 20.

- Vị trí 2: Từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 và đất nằm sát cạnh các ngõ của đường phố, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh, sinh hoạt thuận lợi nhưng có giá đất  thực tế trung bình kém hơn vị trí 1. Ngõ rộng trên 3,5m xe ô tô vào được. Giá vị trí 2 có giá trị bằng 60% giá đất vị trí 1.

- Vị trí 3: Từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 và đất nằm sát cạnh các ngõ có điều kiện hạ tầng kỹ thuật, sản xuất kinh doanh và sinh hoạt kém thuận lợi, có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 2. Ngõ từ 2,5 đến 3,5m. Giá đất vị trí 3 có giá trị bằng 40% giá đất vị trí 1.

- Vị trí 4: Từ mét thứ 61 trở đi và đất nằm phía sau, trong các ngõ, ngõ hẹp dùng chung cho nhiều hộ gia đình trong các hẻm, các khu dân cư, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có giá đất thực tế trung bình kém vị trí 3. Giá đất vị trí 4 có giá trị bằng 20% giá đất vị trí 1.

2.3. Đất ở khu dân cư nông thôn:

- Loại 1: Vị trí đất có mặt tiền là trung tâm văn hoá, thương mại, du lịch của thôn, xã có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình cao nhất.

- Loại 2: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng trên 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, có giá đất thực tế trung bình kém loại 1.

- Loại 3: Vị trí đất có mặt tiền đường rộng từ 2,5m đến 3,5m có điều kiện sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và có giá đất thực tế trung bình kém loại 2.

2.4. Đối với đất ao hồ, thùng vũng: Được xác định theo giá đất ở tại biểu 2 và được giảm trừ chi phí san lấp tại thời điểm thẩm định giá.

2.5. Mức giá đất của các lô góc có 02 mặt đường:

- Lô góc có 02 mặt đường bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 20%.

- Lô góc có 01 mặt đường và 01 mặt ngõ bằng mức giá đất ở cao nhất vị trí 1 và loại đường đó cộng thêm 10%.

2.6. Giá đất ở những khu vực chưa có (hoặc không có) tên đường:

- Những đường cắt ngang các phố chưa có (hoặc không có) tên đường. Những đường trong khu dân cư mới xây dựng. Giá đất được xác định theo đơn giá đất của loại đường phố liền kề gần nhất, có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tương tự.

3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Theo quy định tại phụ lục chi tiết số 3:

- Tuỳ theo tính chất và đặc điểm cụ thể của từng dự án đầu tư, để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các khu vực khác nhau trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Khi xác định tiền thuê đất được áp dụng  như sau:

+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được áp dụng chung cho các đường theo đơn giá đất tại biểu số 3. Đối với khu đất có hai mặt đường áp dụng hệ số điều chỉnh 1,2 lần.

+ Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Khu vực trung tâm huyện lỵ, tính từ trung tâm huyện lỵ (Trụ sở UBND huyện) về các phía 1.000m.

+ Các trục đường giao thông tính từ chỉ giới mép đường giao thông:

Lớp 1 Trong phạm vi 1000m áp dụng 100% mức giá qui định

Lớp 2 Trong phạm vi trên 1000m đến 2000m áp dụng 60% mức giá qui định

Lớp 3 Trong phạm vi trên 2000m đến 3.000m áp dụng 40% mức giá qui định

+ Đối với khu đất thuộc các đường quy hoạch được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như giá đất thuộc đường tỉnh lộ.

- Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng các khu dân cư mới, khu đô thị, khu thương mại du lịch, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hoá. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất trình UBND tỉnh quyết định.