vanban.org

Điều 3. Tổ chức bộ máy - biên chế của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Gia Lai: — Quyết định 136/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/02/1998 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 04/02/1998 Hiệu lực 04/02/1998 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 136/1998/QĐ-UB › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tổ chức bộ máy - biên chế của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Gia Lai:

A - Cơ cấu tổ chức:

I - Lãnh đạo: có Giám đốc và Phó giám đốc.

II - Phòng ban chuyên môn:

1. Phòng Tổ chức - hành chính - tổng hợp.

2. Phòng Chuyển giao kỹ thuật và quảng bá.

III - Đơn vị trực thuộc:

1. Trạm Khuyến nông Mang Yang.

2. Trạm Khuyến nông An Khê.

3. Trạm Khuyến nông Ayun Pa.

4. Trạm Khuyến nông Krông Pa.

5. Trạm Khuyến nông Chư Sê.

6. Trạm Khuyến nông Chư Prông.

7. Trạm Khuyến nông Đức Cơ.

8. Trạm Khuyến nông KBang.

9. Trạm Khuyến nông Kông Chro.

10. Trạm Khuyến nông Chư Pah.

11. Trạm Khuyến nông Ia Grai.

Trạm khuyến nông đóng tại huyện có nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn huyện. Cơ quan Trung tâm Khuyến nông trực tiếp làm nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn thị xã Pleiku.

Các Trạm Khuyến nông huyện được sử dụng con dấu riêng để hoạt động giao dịch công tác.

Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, các phòng ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Quy định chế độ làm việc và quan hệ công tác của Trung tâm Khuyến nông tỉnh.

B- Về biên chế: Biên chế của Trung tâm Khuyến nông tỉnh Gia Lai được phân bổ hàng năm theo quyết định của UBND tỉnh.