Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
2. Giao đất đối với cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai;
3. Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa của cá nhân theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai; chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 218 Luật Đất đai;
4. Quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất liên quan đến quy định tại Điều 87 và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
5. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Quyết định đấu giá quyền sử
dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công
nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất
đai đối với cá nhân.