Điều 3. Cơ chế quản lý thu, chi
1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận bằng văn bản giữa cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của người học hoặc người học trong trường hợp đã đủ năng lực hành vi dân sự và cơ sở giáo dục trên tinh thần tự nguyện, không được gắn với kết quả học tập và không nằm trong chương trình giáo dục bắt buộc; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, hoạt động theo định hướng phục vụ, không đặt mục tiêu lợi nhuận. Việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành.
2. Các cơ sở giáo dục tổ chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu của từng khoản phải phù hợp với chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ để tổ chức dịch vụ, điều kiện của cơ sở giáo dục và khả năng chi trả của người học. Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Quyết định này. Các cơ sở giáo dục phải công khai danh mục dịch vụ, mức thu và căn cứ xây dựng mức thu trước khi tổ chức thu. Một khoản chi phí chỉ được tính một lần trong mức thu của các dịch vụ; chi phí dùng chung phải được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, có căn cứ xác định và được công khai.
3. Mức thu quy định tại Phụ lục I là mức thu tối đa. Căn cứ điều kiện thực tế, cơ sở giáo dục xác định và công khai mức thu cụ thể áp dụng cho từng năm học nhưng không vượt quá mức thu tối đa quy định. Mức thu tối đa được áp dụng ổn định; trường hợp cần thiết, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh theo quy định.
4. Nguồn thu từ các dịch vụ được quản lý, sử dụng đúng mục đích, hạch toán, quyết toán và công khai đầy đủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và pháp luật có liên quan; không sử dụng số thu của dịch vụ này để bù đắp không đúng quy định cho dịch vụ khác.
5. Khi xác định mức thu, cơ sở giáo dục phải rà soát từng nội dung chi phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán được giao hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí hợp pháp khác, bao gồm chi phí điện, nước, vệ sinh và các chi phí có liên quan. Số kinh phí đã được bố trí cho cùng nội dung, đối tượng và thời gian cung cấp dịch vụ phải được giảm trừ khỏi tổng chi phí hợp lý, hợp lệ của dịch vụ trước khi xác định mức thu trên một người học hoặc một đơn vị dịch vụ. Trường hợp kinh phí được bố trí chung cho nhiều hoạt động, việc phân bổ phần kinh phí tương ứng với dịch vụ phải có căn cứ theo khối lượng hoặc mức độ sử dụng thực tế. Nội dung chi phí đã được bảo đảm toàn bộ không được tiếp tục tính vào mức thu; cơ sở giáo dục công khai căn cứ và số kinh phí giảm trừ.
6. Cơ sở giáo dục có trách nhiệm bảo đảm cân đối thu, chi khi tổ chức dịch vụ. Ngân sách nhà nước không cấp bù chênh lệch thu, chi đối với các dịch vụ quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.
7. Thời gian thu các khoản dịch vụ trong mỗi năm học được xác định theo kế hoạch thời gian năm học do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và thời gian thực tế cung cấp dịch vụ. Đối với khoản thu theo tháng, số tháng thu là số tháng thực tế cung cấp dịch vụ; tháng không sử dụng đủ thời gian, số tiền thu bằng mức thu tháng chia cho số ngày cung cấp dịch vụ theo kế hoạch trong tháng, nhân với số ngày thực tế người học sử dụng dịch vụ. Đối với khoản thu theo ngày, giờ hoặc tiết, số tiền thu bằng mức thu của đơn vị tính tương ứng nhân với số ngày, giờ hoặc tiết thực tế người học sử dụng dịch vụ; không đồng thời thu theo giờ và theo ngày cho cùng thời gian sử dụng. Dịch vụ được quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này có tổ chức trong ngày nghỉ, thời gian nghỉ hè được thu theo thời gian thực tế sử dụng trên cơ sở thỏa thuận tự nguyện. Cơ sở giáo dục công khai thời gian, số tháng thu và cách tính tiền thu của từng dịch vụ trước khi tổ chức thu; không thu đối với thời gian không cung cấp dịch vụ.