vanban.org

Điều 8. Xử lý đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 134/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2013 Thay thế: 745/2014/QĐ-UBND · 07/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 552/2013/QĐ-UBND · 16/10/2013
Bắc Giang Ban hành 15/12/2009 Hiệu lực 25/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 24/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích tối thiểu được tách thửa đất và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 745/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hạn mức đất giao làm nhà ở; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao và diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 745/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 134/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có vườn, ao đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 134/2009/QĐ-UBND
26/10/2013552/2013/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 25/12/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 134/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân

Sửa đổi bởi 552/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 26/10/2013

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành mà trên thửa đất có đất vườn, ao được xử lý như sau:

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao có các điều kiện như quy định tại các khoản 1, 3, 4 Điều 4 Quy định này mà không có nhu cầu điều chỉnh về diện tích đất ở thì vẫn được giữ nguyên theo diện tích đã được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.

Sửa đổi bởi 552/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 26/10/2013

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có vườn, ao có các điều kiện như quy định tại Điều 4 Quy định này mà có nhu cầu điều chỉnh về diện tích đất ở làm đơn gửi UBND cấp xã (kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp). Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc UBND cấp xã có trách nhiệm: thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất; gửi hồ sơ tới UBND cấp huyện để cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được cấp cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bổ sung bởi 552/2013/QĐ-UBND · hiệu lực 26/10/2013

3. Đối với trường hợp đã xác định diện tích đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở mà thửa đất đó Nhà nước đã thu hồi và thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và đã gửi văn bản thông báo trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt đến các hộ gia đình, cá nhân trước khi Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng điều chỉnh lại theo Quyết định này.

Đối với những thửa đất ở có vườn, ao đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đã nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích vượt hạn mức trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được truy hoàn số tiền đã nộp khi xác định lại hạn mức công nhận theo Quyết định này.