Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc, tỉnh Cao Bằng với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi của quy hoạch:
Khu du lịch thác Bản Giốc có quy mô diện tích khoảng 1000 ha thuộc xã Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Ranh giới Khu du lịch được xác định cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc giáp đường biên giới quốc gia với Trung Quốc;
- Phía Bắc giáp địa phận các xóm Lũng Nọi, Lũng Phiắc (nhánh trên của sông Quây Sơn);
- Phía Tây Bắc giáp địa phận bản Chang, xóm Giộc Mạ, Nà Ay;
- Phía Tây giáp một phần tỉnh lộ 206, suối Gun;
- Phía Nam giáp núi Phia Lác, bản Thuôn và một phần ranh giới huyện Hạ Lang.
2. Mục tiêu:
a) Xây dựng và phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc trở thành trọng điểm du lịch của tỉnh Cao Bằng, xứng tầm với định hướng phát triển du lịch của khu vực và cả nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và khu vực. Phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc phải gắn với việc bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
b) Xây dựng và phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc với quy mô hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch để đến năm 2010 đón được khoảng 90.000 lượt khách du lịch/năm, trong đó có khoảng 13.500 lượt khách du lịch quốc tế; năm 2015 đón khoảng 350.000 lượt khách du lịch/năm, trong đó có khoảng 70.000 lượt khách du lịch quốc tế; năm 2020 đón khoảng 1.000.000 lượt khách du lịch/năm, trong đó có khoảng 350.000 lượt khách du lịch quốc tế.
3. Định hướng phát triển chủ yếu:
a) Xây dựng và phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc đáp ứng nhu cầu của cả khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch đạt chất lượng để thu hút ngày càng nhiều hơn khách du lịch quốc tế đến tham quan, du lịch, trước hết là khách du lịch quốc tế đến từ Trung Quốc, từ thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
b) Phát triển các sản phẩm du lịch gắn với các loại hình: tham quan thắng cảnh, bản văn hoá các dân tộc, nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí, thể thao mạo hiểm và các loại hình du lịch khác, trong đó chú trọng phát triển sản phẩm du lịch thể thiện được đặc trưng riêng của du lịch Bản Giốc.
c) Tổ chức không gian khu du lịch bao gồm các khu chức năng sau:
- Trung tâm đón tiếp, điều hành du lịch và dịch vụ công cộng;
- Khu tham quan thác kết hợp lễ hội văn hóa;
- Khu cơ sở lưu trú;
- Khu tham quan và nghiên cứu hang động kết hợp thể thao leo núi;
- Khu thể thao nước;
- Khu bản văn hóa các dân tộc;
- Khu dân cư đô thị tập trung;
- Khu công viên đá kết hợp cây xanh cảnh quan.
d) Đầu tư phát triển:
- Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2010: tập trung vào việc đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch thiết yếu phục vụ khách du lịch gắn với bảo tồn, tôn tạo tài nguyên, môi trường du lịch.
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu du lịch thác Bản Giốc, đầu tư xây dựng các hạng mục công trình phù hợp với đặc tính và yêu cầu hoạt động của Khu du lịch thác Bản Giốc.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: hoàn thành về cơ bản các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Khu du lịch thác Bản Giốc, chuẩn bị đủ điều kiện để đưa Khu du lịch thác Bản Giốc trở thành một trong những trọng điểm du lịch của khu vực.
4. Giải pháp thực hiện:
a) Có chính sách thích hợp để huy động các nguồn lực đầu tư phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc theo mục tiêu đã được xác định.
b) Có cơ chế phù hợp để khuyến khích, thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công tác tại Khu du lịch thác Bản Giốc. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực ở địa phương phục vụ cho Khu du lịch thác Bản Giốc. Có biện pháp tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao nhận thức về văn hoá du lịch cho cộng đồng dân cư địa phương.
c) Xây dựng, thực hiện chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch phù hợp với mục tiêu phát triển Khu du lịch thác Bản Giốc, gắn với chương trình xúc tiến, quảng bá du lịch của tỉnh Cao Bằng và của quốc gia.
d) Việc đầu tư xây dựng các dự án tại Khu du lịch thác Bản Giốc thực hiện đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm phát triển du lịch bền vững.