Điều 7. Thời gian xây dựng
Trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng thì thời gian xây dựng được thực hiện như sau:
1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn (dự án nhà ở thấp tầng: nhà phố, liên kế, biệt thự)
a) Dự án có quy mô dưới 10 ha: Thời gian xây dựng tối đa không quá 01 năm.
b) Dự án có quy mô từ 10 ha đến dưới 30 ha: Thời gian xây dựng 02 năm.
c) Dự án có quy mô từ 30 ha đến dưới 50 ha: Thời gian xây dựng 03 năm.
d) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian xây dựng 04 năm.
đ) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian xây dựng 05 năm.
e) Dự án có quy mô từ 200 ha trở lên: Thời gian xây dựng 06 năm.
2. Đối với dự án nhà ở cao tầng, dự án kinh doanh văn phòng, thương mại dịch vụ
a) Dự án có quy mô dưới 50.000 m² sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 02 năm.
b) Dự án có quy mô từ 50.000 m² đến dưới 150.000 m² sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 03 năm.
c) Dự án có quy mô từ 150.000 m² đến dưới 300.000 m² sàn xây dựng: Thời gian xây dựng 04 năm.
d) Dự án có quy mô từ 300.000 m² sàn xây dựng trở lên: Thời gian xây dựng 05 năm.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
a) Dự án có quy mô dưới 50 ha: thời gian xây dựng tối đa không quá 02 năm.
b) Dự án có quy mô từ 50 ha đến dưới 100 ha: Thời gian xây dựng 03 năm.
c) Dự án có quy mô từ 100 ha đến dưới 200 ha: Thời gian xây dựng 04 năm.
d) Dự án có quy mô từ 200 ha đến dưới 300 ha: Thời gian xây dựng 05 năm.
đ) Dự án có quy mô từ 300 ha đến dưới 500 ha: Thời gian xây dựng 06 năm.
e) Dự án có quy mô từ 500 ha trở lên: Thời gian xây dựng 07 năm.