Điều 4. Hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị
1. Hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ trong đô thị
a) Hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thực hiện theo quy định khoản 1, 2, 4, 5 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
b) Hoạt động vận tải hành khách bằng xe taxi thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
c) Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP.
d) Hoạt động vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
đ) Hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP và chỉ hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa 30 km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện tham gia giao thông.
e) Xe vệ sinh môi trường, xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời tham gia hoạt động trong đô thị phải được che phủ kín, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường, mất an toàn giao thông và mỹ quan đô thị.
2. Các hoạt động vận tải đường bộ khác trong đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.