vanban.org

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích — Quyết định 133/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Tháp Ban hành 29/10/2025 Hiệu lực 01/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 133/2025/QĐ-UBND
01/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 28/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 133/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích

1. Nội dung thực hiện

Xây dựng, lấy ý kiến thỏa thuận giá cho thuê sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN; xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích và cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN. Việc quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp.

2. Đối với CCN được đầu tư xây dựng hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách

a) UBND cấp xã chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN xây dựng phương án giá sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN phù hợp với tình hình thực tế của từng CCN.

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định phương án giá dịch vụ trong CCN đối với trường hợp UBND tỉnh phê duyệt hoặc hướng dẫn UBND cấp xã thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ trong CCN đối với trường hợp UBND cấp xã phê duyệt, đảm bảo theo quy định của pháp luật về giá.

3. Đối với CCN do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức làm chủ đầu tư

a) Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN có trách nhiệm tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN; xây dựng, phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích trước khi tiếp nhận tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh vào CCN không trái quy định của pháp luật và gửi Sở Công Thương, UBND cấp xã 01 bản chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt để theo dõi, quản lý; trường hợp đã có tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN thì trước khi phê duyệt Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích phải lấy ý kiến tổ chức, cá nhân trong CCN.

b) UBND cấp xã hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan trong việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp phát sinh trong quản lý, cung cấp, sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích trong CCN theo quy định của pháp luật.

c) Các sở, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp UBND cấp xã trong việc hướng dẫn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN xây dựng Quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN theo quy định của pháp luật.

4. Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong CCN sử dụng các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong CCN đúng mục đích, có trách nhiệm bảo vệ các công trình công cộng, thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.