vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP) và quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP) — Quyết định 133/2025/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2026
Ninh Bình Ban hành 29/09/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số '133/2025/QĐ-UBND về thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình · 133/2025/QĐ-CTUBND
05/09/2026103/2026/QĐ-CTUBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/10/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 133/2025/QĐ-CTUBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22, điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 286/2025/NĐ-CP) và quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 52/2026/NĐ-CP)

Sửa đổi bởi 103/2026/QĐ-CTUBND · hiệu lực 05/09/2026

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán đối với tài sản công là xe ô tô.

Sửa đổi bởi 103/2026/QĐ-CTUBND · hiệu lực 05/09/2026

2. Phân cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này và Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định bán tài sản cố định, quyết định bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên thuộc phạm vi quản lý của mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).