Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Bổ sung khoản 4, Điều 2:
"4. Ban giám sát đầu tư cộng đồng, gồm: Đại diện ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam câp xã, Thanh tra nhân dân và đại diện người dân trên địa bàn".
2. Bổ sung Điều 5a:
"Điều 5a. Nội dung giám sát dự án đầu tư của Ban giám sát đầu tư cộng đồng
1. Theo dõi, kiểm tra sự phù hợp của quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch liên quan và kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
2. Theo dõi, kiểm tra việc chủ đầu tư chấp hành các quy định về: Chỉ giới đất đai và sử dụng đất; quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; tiến độ, kế hoạch đầu tư.
3. Phát hiện những việc làm xâm hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành dự án.
4. Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư”.
3. Sửa đồi, bổ sung Điều 6:
"Điều 6. Cách thức thực hiện giám sát dự án đầu tư
1. Theo dõi dự án đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:
a. Theo dõi thông qua các báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b. Theo dõi thông qua các báo cáo kết hợp theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.
2. Kiểm tra dự án đầu tư:
a. Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất được thực hiện theo từng vụ việc trên cơ sở yêu cầu quản lý và tình hình thực tế hoặc đề nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư hoặc trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư.
3. Lập, điều chỉnh và thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ:
a. Cơ quan đăng ký đầu tư xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư gửi Thanh Tra tỉnh xem xét thống nhất trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra được công bố và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Thuận, Cơ quan đãng ký đầu tư và gửi tới Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và địa phương.
4. Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát có trách nhiệm:
a. Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thông qua các bảo cáo giám sát dự án đầu tư của Nhà đầu tư; nghiên cứu báo cáo kết quả tình hình thực hiện dự án đầu tư của Nhà đầu tư để phát hiện những vấn đề tồn tại, khó khàn, vướng mắc, các kiến nghị của Nhà đầu tư (nếu có). Trường hợp cần thiết, có thể đề nghị Nhà đầu tư báo cáo, cung cấp vãn bản, tài liệu phục vụ việc theo dõi hoặc tổ chức theo dõi thực tế tại hiện trường. Chủ động phối hợp các Sở ngành, địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo thẩm quyền. Trường hơp vượt quá thẩm quyền, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý.
b. Đối với trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư thì báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định.
c. Xây dựng kế hoạch theo dõi, chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc theo dõi dự án. Lập, lưu trữ và quản lý hồ sơ dự án, kể cả các biên bản nhắc nhở, xử lý vi phạm (nếu có)
d. Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát; các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành rà soát, đề xuất kế hoạch kiểm tra dự án hàng năm gửi Cơ quan đãng ký đầu tư tổng hợp, xây dựng Ke hoạch kiểm tra dự án đầu tư theo quy định của Quy định này".
4. Bổ sung Điều 6a:
"Điều 6a. Tổ chức đoàn kiểm tra
1. Căn cứ tổ chức đoàn kiểm tra: Càn cứ tình hình thực tế, Cơ quan có thẩm quyền có thể phối hợp với các Cơ quan liên quan để kiểm tra liên ngành hoặc kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động đầu tư. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được thông qua, trường hợp trong cùng một năm có từ 02 cuộc kiểm tra chuyên ngành đối với một dự án thì thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
2. Thành lập đoàn kiểm tra:
a. Kiểm tra thông qua thành lập đoàn kiểm tra được ghi vào kế hoạch kiểm tra của Cơ quan hành chính nhà nước và thông báo cho Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan để bố trí thành viên tham gia đoàn kiểm tra liên ngành phù hợp, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Đoàn kiểm tra được thành lập trên cơ sở quyết định của Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra.
b. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt hoặc thực tế yêu cầu của công tác quản lý, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì dự thảo Đề cương triển khai kiểm tra và trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ tên đối tượng được kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra (trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên), phạm vi, hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra, trách nhiệm của đoàn kiểm tra, của đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
c. Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng đơn vị được ủy quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết, gồm:
- Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời gian và địa điểm kiểm tra;
- Thành phần Đoàn kiểm tra;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra;
- Chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;
- Dự trù kinh phí cho Đoàn kiểm tra.
d. Trên cơ sở Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra và các Cơ quan liên quan (nếu có) về việc kiểm tra (thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra; các tài liệu cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiềm tra).
Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tổi thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu. Trường hợp kiểm tra đột xuất, Đoàn kiểm tra phải thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho Cơ quan được kiểm tra chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.
Mau báo cáo (mẫu sé 01) cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra được ban hành kèm theo Quy định này để các đơn vị chủ trì kiểm tra tham khảo áp dụng. Tùy theo mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra và theo tính chất, đặc điểm, lĩnh vực, ngành nghề của dự án được kiểm tra, mẫu báo cáo gửi cho đổi tượng được kiểm tra có thể được lược bớt các nội dung không phù hợp hoặc bổ sung các nội dung khác cần thiết cho việc kiểm tra.
3. Thời gian thực hiện kiểm tra, hoạt động của Đoàn kiểm tra do người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra quyết định; tuy nhiên không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.
4. Tổ chức kiểm tra:
a. Sau khi thông báo cho đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo kể hoạch kiểm tra chi tiết.
b. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu (nếu cần); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở cho báo cáo kết quả kiểm tra.
c. Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được hoàn thành vào ngày kết thúc kiểm tra tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên được ủy quyền, phân công (trong trường hợp tiến hành kiểm tra nhiều vấn đề, liên ngành) và đại diện có thẩm quyền của đơn vị được kiểm tra để làm cơ sở lập Báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sau này.
d. Khi kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.
5. Báo cáo kết quả kiểm tra:
a. Trong vòng 20 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra hoặc đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm lập báo cáo về kết quả kiểm tra.
b. Dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra phải được gửi lấy ý kiến của các Cơ quan tham gia kiểm tra (trong trường hợp kiểm tra liên ngành) hoặc của các thành viên tham gia Đoàn kiểm tra (trong trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra), trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định. Cơ quan hoặc thành viên được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra. Quá thời hạn nêu trên, nếu Cơ quan chủ trì kiểm tra không nhận được ý kiến phản hồi thì được xem đồng ý với nội dung dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra.
c. Báo cáo kết quả phải thể hiện những mặt được và những tồn tại của đơn vị được kiểm tra; nguyên nhân của những tồn tại; ý kiến của các Cơ quan tham gia kiểm tra hoặc thành viên đoàn kiểm tra; kiến nghị của cơ quan, đơn vị được kiểm tra; kết luận xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền việc xử lý, khắc phục những sai trái, yếu kém trong thực hiện.
d. Báo cáo kết quả kiểm tra sẽ được công bố tại cuộc họp với các thành phần bao gồm: Người ra quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan".
5. Sửa đổi Điều 7:
"Điều 7. Chế độ, thời hạn báo cáo giám sát dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo giám sát dự án đầu tư và gửi cho Cơ quan đãng ký đầu tư; Cơ quan đầu mối thực hiện công tác giám sát dự án đầu tư theo quy định này:
a. Báo cáo giám sát định kỳ: 6 tháng và cả năm (mẫu số 02 áp dụng đối với dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư; mẫu số 03 áp dụng đối với dự án trong giai đoạn khai thác, vận hành).
b. Thời hạn báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 10 tháng 7 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: Trước ngày 10 tháng 02 năm sau.
c. Ngoài thực hiện báo cáo giám sát dự án đầu tư nêu trên, hàng tháng Nhà đâu tư báo cáo Cơ quan đãng ký đầu tư và Cơ quan thống kê trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận về tình hình thực hiện dự án đầu tư (gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước) theo quy định tại Điều 71 Luật đầu tư. Báo cáo thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ban giám sát đầu tư cộng đồng gửi Sở Ke hoạch và Đầu tư các loại báo cáo giám sát đối với lĩnh vực phân công như sau:
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo.
- Báo cáo năm: Trước ngày 15 tháng 02 năm sau.
3. Ban giám sát đầu tư cộng đồng
a. Định kỳ trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo, Ban giám sát đầu tư cộng đồng báo cáo ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xâ về tình hình thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng đối với dự án trên địa bàn. Trường hợp phát hiện các vấn đề vi phạm hoặc có các kiến nghị khác về dự án trong quá trình giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban giám sát đầu tư cộng đồng tổng hợp trình ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã để gửi kiến nghị tới các Cơ quan liên quan.
b. Định kỳ trước ngày 10 tháng 2 năm sau, ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam cấp xã tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn xã gửi Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp xã, ửy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh.
c. Định kỳ trước ngày 10 tháng 2 năm sau, ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4. Cơ quan đăng ký đầu tư gửi ủy ban nhân dân tỉnh các loại báo cáo:
- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 20 tháng 7 của năm báo cáo (mẫu số 05).
- Báo cáo năm: Trước ngày 20 tháng 02 năm sau (mẫu số 05).
5. Phương thức gửi báo cáo: Báo cáo giám sát dự án đầu tư được thực hiện dưới hai hình thức: Bằng văn bản và bằng tệp dữ liệu báo cáo (gửi kèm thư điện từ qua E-mail: Sở Ke hoạch và Đầu tư ([email protected]), Ban quản lý khu công nghiệp tỉnh ([email protected]))”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 8:
"Điều 8. Chi phí và nguồn vốn thực hiện giám sát dự án đầu tư
1. Hàng năm, Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện giám sát dự án đầu tư quy định tại Quy định này lập kế hoạch và dự toán chi sự nghiệp cho nhiệm vụ giám sát dự án đầu tư. Dự toán chi cho nhiệm vụ giám sát dự án đầu tư được lập trên cơ sở kế hoạch giám sát dự án đầu tư, nội dung chi và định mức chi theo Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư.
2. Việc lập dự toán chi phí giám sát dự án đầu tư, quản lý và sử dụng chi phí giám sát dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Nguồn vốn thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư:
a. Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư do Cơ quan quản lý nhà nước thực hiện được sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí thường xuyên cho công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo kê hoạch hàng năm của cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ này.
b. Chi phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo kế hoạch hàng năm của ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, do ngân sách cấp xã đảm bảo".
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
"Điều 9. Xử lý sau giám sát
1. Giãn tiến độ đầu tư: